Bài tập câu tường thuật

Bài tập câu tường thuật hay gặp nhất trong các kỳ thi tiếng Anh

Câu tường thuật (câu gián tiếp) là một trong những dạng bài thường gặp nhất trong các đề thi tiếng Anh ở nhiều cấp độ đa dạng. Tuy được coi là một trong những điểm ngữ pháp không quá khó để nắm bắt nhưng lại khiến cho nhiều học viên dễ bị rối khi bắt đầu áp dụng kiến thức ngữ pháp đã học để làm các bài tập câu tường thuật. Đặc biệt là những dạng bài tập nâng cao lại càng trở nên khó khăn hơn. Để giúp bạn đọc hình thành phản xạ tự nhiên khi giải quyết các dạng đề thi về câu tường thuật một cách nhanh nhất và đúng nhất, hãy cùng Language Link Academic luyện tập với đa dạng các bài tập câu tường thuật có đáp án dễ nhớ nhất được chia sẻ qua bài viết dưới đây!

1. Hãy cùng ôn tập lại kiến thức về câu tường thuật.

Ôn tập lại kiến thức về câu tường thuật

Ôn tập lại kiến thức về câu tường thuật

Trước khi bắt đầu luyện tập với các dạng bài tập câu tường thuật, hãy ôn tập lại những kiến thức cơ bản về câu tường thuật đã nhé. Mục đích của việc ôn tập này là để giúp bạn tổng hợp và nhớ lại các lý thuyết ngữ pháp về câu tường thuật mà bạn đã học trước khi bước vào làm bài tập câu tường thuật.

a. Câu tường thuật (câu gián tiếp) là gì?

Câu tường thuật (câu gián tiếp) là câu dùng để thuật lại sự việc hay lời nói của người khác mà không có sự thay đổi về mặt ngữ nghĩa. Câu thường thuật rất hay được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, hoặc trong các cuộc họp, bài phát biểu hay thuyết trình, …

Ví dụ: “I go shopping on Sunday” Vy said.

Câu tường thuật: Vy said that she went shopping on Sunday.

b. Các cách chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật (câu gián tiếp)

Thay đổi về thì của câu

Khi đổi một câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta cần phải lùi thì của động từ về một thì quá khứ.

Ví dụ 1: I am living in Ha Noi. (Câu trực tiếp ở thì hiện tại tiếp diễn).

 -> She said that she was living in Ha Noi. (Câu tường thuật lùi về thì quá khứ tiếp diễn).

Ví dụ 2: I was running in the park. (Câu trực tiếp ở thì quá khứ tiếp diễn)

-> He said that he had been running in the park. (Câu tường thuật ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn).

Lưu ý: Khi câu trực tiếp diễn tả một sự thật hiển nhiên, ta không cần thay đổi thì hiện tại đơn về thì quá khứ đơn.

        Ví dụ: The sky is blue -> She said the sky is blue.

Lùi thì khi đổi câu trực tiếp thành câu tường thuật

Lùi thì khi đổi câu trực tiếp thành câu tường thuật

Thay đổi đại từ

Cần thay đổi các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu (nếu có) trong câu tường thuật.

Ví dụ: “I like your dog” – Hoa told me. -> Hoa told me that she liked my dog.

Bảng bên dưới thể hiện sự thay đổi của đại từ nhân xưng và đại từ sở hữu mà bạn có thể tham khảo để không bị sai sót trong quá trình chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

Pronouns (Đại từ)

Direct speech (Câu trực tiếp)

Indirect speech (Câu gián tiếp)

Đại từ nhân xưng

I

He/She

We

They

You

I/He/Her/They

Me

Him/Her

Us

Them

You

Me/Him/Her/Them

Đại từ sở hữu

My

Her/His

Our

Their

Your

My/His/Her/Their

Mine

His/Hers

Ours

Theirs

Đại từ chỉ định

This

That

These

Those

 Thay đổi trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian

Đôi lúc, khi muốn chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật (câu gián tiếp), chúng ta cũng cần phải thay đổi sự diễn tả thời gian trong câu. Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng cần thay đổi, nó còn phụ thuộc vào thời điểm mà chúng ta nghe câu nói trực tiếp từ một ai đó và thời gian chúng ta tường thuật lại câu nói đó.

Ví dụ:I have to visit my grandmother” – In Sunday, Ha said.

Nếu bạn tường thuật lại cho ai đó vào ngày chủ nhật, bạn sẽ có câu: “Ha said that she had to visit her grandmother today”.

Nhưng nếu bạn tường thuật cho ai đó câu nói của Hà vào ngày thứ hai, bạn sẽ có câu: “Ha said that she had to visit her grandmother yesterday”

Bạn nên ghi nhớ thật kỹ các trường hợp thay đổi sự diễn tả thời gian hoặc nơi chốn trong câu tường thuật (nếu có) dưới đây.

Now

Then/At that time

Today

That day/Yesterday/ the (day) of (month)/ Monday

Yesterday

The day before yesterday/ The day before/ the (day) of (month)/ Monday

Last night

The night before/ Tuesday night

Last week

The week before/ The previous week

Tomorrow

Today / The next day / The following day/ Friday

The day after tomorrow

In two day’s time/Two days after

The day before yesterday

Two day before

Ago

Before

Here

There

Thuật lại một mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị.

Ví dụ: Please don’t smoke -> She asked me not to smoke.

Be on time! -> He told me to be on time.

Tường thuật dạng câu hỏi: What, When, Where, Why, … hoặc câu hỏi dạng Yes/No.

Ví dụ: What are you doing -> He asked me what I was doing.

Do you like bread? -> She asked me if I liked bread.

Để có thể ôn tập lại đầy đủ kiến thức về câu tường thuật, bạn hãy xem lại bài viết ” Để câu tường thuật không còn là nỗi lo lắng” này nhé. Bài viết tổng hợp rất chi tiết và dễ hiểu về những kiến thức cần phải nắm liên quan đến câu tường thuật, giúp bạn không bỏ lỡ bất kỳ một điểm ngữ pháp cần học nào về câu tường thuật.

2. Bài tập câu tường thuật thường gặp nhất trong đề thi tiếng Anh

Bài tập câu tường thuật thường gặp nhất

Bài tập câu tường thuật thường gặp nhất

Vậy là chúng ta đã cùng ôn tập lại những kiến thức cơ bản nhất của câu tường thuật rồi nhỉ. Liệu bạn đã tự tin để giải các bài tập câu tường thuật sẽ được tổng hợp dưới đây chưa?

Hãy chắc chắn rằng, bạn sẽ không mở vở hay kéo lên trên xem lại những lý thuyết về câu tường thuật nữa nhé. Bởi vì, việc làm bài tập sẽ giúp bạn biết được rằng đâu là phần mà não bạn chưa ghi nhớ chắc chắn nhất, đâu là phần bạn đang hiểu sai hay đâu là từ vựng thường áp dụng trong câu tường thuật mà bạn chưa nhớ hết. Nếu bạn liên tục xem lại kiến thức trong lúc giải bài, việc làm này sẽ không để lại ấn tượng cho bộ não của bạn, từ đó sẽ khiến bạn quên ngay chỉ vài ngày sau đó.

Nào bây giờ, nếu bạn đã ôn luyện lại kiến thức một cách chắc chắn rồi, hãy đi tiếp với các dạng bài tập câu tường thuật sau nhé.

Bài 1:  Chuyển đổi các câu nói trực tiếp sau thành câu tường thuật.

  1. “What are you doing now?”

She _____________________________________________

  1. “Come here!”

My friends ________________________________________

  1. Ngoc: “I was sleeping when my Mom called”

Ngoc ____________________________________________

  1. “I visited my parents at the weekend.”

She  _____________________________________________

  1. Lan: “I will come later”

Lan _____________________________________________

  1. “I went out last night” In Tuesday, Tom said.

Tom _____________________________________________

  1. Khoa: “I do the cleaning”

Khoa ____________________________________________

  1. I should have studied harder for the IELTS exam.

She _____________________________________________

  1. Make sure you arrive at ten!

She _____________________________________________

  1. I’d never been there before.

He ______________________________________________

  1. I could read a book when I sat on the bus.

He ______________________________________________

  1. How is your father?

Mai asked me _____________________________________

  1. Can you help me?

He asked me _____________________________________

  1. Could you please buy some water.

She asked me ____________________________________

  1. I’ll help you to fix your bike on Saturday.

He _____________________________________________

  1. I didn’t go to the event.

She ____________________________________________

  1. I works in English center.

He _____________________________________________

  1. You should go to bed early

She ____________________________________________

  1. Are you living here?

He _____________________________________________

  1. We had completed English course before.

They ___________________________________________

Bài 2: Chọn đáp áp đúng

  1. My sisters are taller than me.

A. She said me her sisters were taller than her

B. She said that her sisters were taller than her

C. She said that her sisters are taller than her

D. She told me that her sisters are tall than him.

  1. I will help you

A. He said would help me

B. He asked if he would help me.

C. He said he would help me

D. He said i will help me.

  1. I catch a cold

A. She said catched a cold.

B. She said that she catched a cold.

C. She said catches a cold

D. She asked if I catched a cold.

  1. I know how to go to the museum.

A. He said that he knew how to go to the museum.

B. He said he know how to go to the museum.

C. He asked me how to go to the museum.

D. He told me he know how to go to the museum.

  1. I lost my bag.

A. She said she losts her bag

B. She said she has loses her bag

C. She said that she lost her bag

D. She said that she had lost her bag.

  1. Do you like coffee.

A. He said if I liked a coffee

B. He asked if I liked a coffee

C. He asked I liked a coffee

D. He asked if I likes a coffee.

  1. Are you Minh?

A. He asked whether if I was Minh

B. He asked whether I was Minh

C. He asked whether am Minh

D. He asked whether I Minh

  1. Why do you come here?

A. She asked if I come here

B. She ask why I come here

C. She asked why I came here

D. She asked why I comes here.

  1. Bring me a chocolate.

A. My mother told me to bring her a chocolate

B. My mother told me bring her a chocolate

C. My mother tells me to bring her a chocolate

D. My mother asked me if I brought her a chocolate

  1. You must come to my birthday party.

A. She recommended that I come to her birthday party

B. She insisted that I came to her birthday party

C. She said that I come to her birthday party

D. She asked me to come to her birthday party.

Bạn sẽ tự tin là mình đúng được bao nhiêu câu trên tổng số 30 câu bài tập câu tường thuật bên trên? Hãy cùng dò đáp án để xem mình còn thiếu sót hay chưa hiểu phần kiến thức nào của câu tường thuật nhé.

Phần đáp án

Bài 1:

1. She asked me what I was doing now.

2. My friends told me to come there.

3. Ngoc said that she had been sleeping when her mom called.

4. She said that she had visited her parents at the weekend.

5. Lan said that she would come later.

6. Tom said that they had gone out Monday night. 

7. Khoa said that he did the cleaning.

8. She said that she should have studied harder for the IELTS exam.

9. She told me to arrive at ten.

10. He said that he had never been there before.

11. He said that he could read a book when he sat on the bus.

12. Mai asked me how my mother was.

13. He asked me if I could help him.

14. She asked me to buy some water.

15. He said that he would help me to fix my bike on Saturday.

16. She said that she hadn’t gone to the event.

17. He said that he worked in English center

18. She said that i should go to bed early.

19. He asked me if I was living here.

20. They said that they had completed English course before.

Bài 2:

1B

2C

3B

4A

5D

6B

7B

8C

9A

10B

Hy vọng những chia sẻ về bài tập câu tường thuật bên trên sẽ giúp bạn dễ dàng vượt qua các bài thi tiếng Anh có câu hỏi về câu tường thuật. Bên cạnh việc làm những bài tập bên trên, bạn hãy rèn luyện thêm nhiều kiểu bài tập tương tự để vững kiến thức hơn về dạng bài câu tường thuật này nhé.

Sau khi đã thành thạo về câu tường thuật rồi, hãy tiếp tục ôn tập và làm bài tập của các điểm ngữ pháp liên quan khác bên dưới đây nhé:

 

 

 

 

 

 

 

 

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc
& nhận những phần quà hấp dẫn!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Cấu trúc as soon as trong ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc as soon as – Công thức và cách dùng chuẩn xác nhất

Thư viện tiếng Anh 19.05.2022

Cấu trúc a oon a là chủ điểm ngữ pháp phổ biến được ử dụng nhiều trong văn nói Trong 4 kỹ năng Tiếng Anh, a [...]
Cấu trúc Suggest trong tiếng Anh

Cấu trúc Suggest: Công thức, cách dùng và bài tập vận dụng

Thư viện tiếng Anh 19.05.2022

Cấu trúc ugge t (đề nghị) thường được dùng khi người nói muốn đưa ra một lời đề nghị, một gợi ý hay một [...]
Đảo ngữ trong cầu điều kiệnĐảo ngữ trong cầu điều kiện

Đảo ngữ câu điều kiện – Cấu trúc và bài tập cần nắm vững

Thư viện tiếng Anh 10.05.2022

Đảo ngữ câu điều kiện là một điểm ngữ pháp căn bản cần nắm vững trong quá trình học ngoại ngữ Tiếng Anh Tuy [...]
Previous Next

Đăng ký tư vấn ngay!