Mệnh đề quan hệ xác định – Những kiến thức cần nắm và bài tập

Mệnh đề quan hệ xác định là một trong những mệnh đề quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh mà bạn đọc cần nắm vững nếu muốn đạt điểm cao trong các kỳ thi tiếng Anh nói chung. Tuy nhiên, rất nhiều bạn cảm thấy dễ bị nhầm lẫn chúng với mệnh đề quan hệ không xác định. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến các bạn về các kiến thức bạn cần nắm chắc và một số lưu ý để phân biệt hai loại mệnh đề này, giúp bạn dễ dàng xử lý các dạng bài tập liên quan đến trọng điểm ngữ pháp này một cách chính xác nhất. Hãy cùng theo dõi bài viết để chắc chắn rằng bạn sẽ không bỏ lỡ bất kỳ một kiến thức nào nhé.

1. Sự khác nhau của mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

Phân biệt 2 loại mệnh đề quan hệ

Phân biệt 2 loại mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clause) là mệnh đề cung cấp một thông tin cần thiết để xác định người, sự vật, địa điểm hay thời gian, … mà chúng ta đang nói đến. Nếu bỏ mệnh đề quan hệ xác định ra khỏi câu, thì câu vẫn đúng về mặt hình thức nhưng ý nghĩa của nó sẽ bị thay đổi đáng kể. Đó là lý do mà mệnh đề quan hệ xác định được coi là mệnh đề quan hệ thiết yếu bởi thông tin mà nó cung cấp giúp ta hiểu được ý nghĩa của cả câu.

Ví dụ: People who love animals often go to the zoo.

Xét ví dụ trên, chúng ta có thể thấy “who love animals” được coi là loại mệnh đề quan hệ xác định vì nó rất cần thiết để làm rõ ý nghĩa của câu, nhờ nó mà chúng ta có thể xác định được những người mà yêu động vật thì thường đến sở thú. Nếu chúng ta bỏ chúng, câu sẽ trở thành “People often go to the zoo”. Câu vẫn đúng về mặt hình thức, nhưng ý nghĩa đã bị thay đổi. Chúng ta không còn xác định được những người thường đến sở thú là ai.

  • Lưu ý: Không dùng dấu phẩy hoặc dấu ngoặc đơn để ngăn cách mệnh đề quan hệ xác định với phần còn lại của câu.

Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clause) là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, sự vật, địa điểm, thời gian, … đã được xác định. Đây là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, có thể bị lược bỏ những vẫn không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng được ngăn cách với mệnh đề chính của câu bởi dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang.

Ví dụ: Hoa, who lives in USA, is a teacher.

Ở ví dụ này, ta thấy cụm “who lives in USA”, cung cấp thêm thông tin về Hoa – “một người đã được xác định là giáo viên ở mệnh đề sau đó”. Nếu bỏ chúng đi ta có câu: “Hoa is a teacher”, ý nghĩa của câu vẫn không bị thay đổi, ta vẫn có thể xác định được Hoa là một giáo viên.

  • Lưu ý: không sử dụng đại từ quan hệ “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Xem thêm: Các loại mệnh đề trong tiếng Anh

2. Những đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề quan hệ xác định

Đại từ quan hệ thường sử dụng

Đại từ quan hệ thường sử dụng

Các đại từ quan hệ thường được sử dụng là: who, whom, whose, which, where, when, why and that.

Tuy nhiên, tùy thuộc vào đối tượng, sự vật, sự việc được nói tới trong mệnh đề mà chúng ta sử dụng các đại từ quan hệ khác nhau. 

 

Chỉ Người

Chỉ sự vật

Chỉ nơi chốn

Chỉ thời gian

Chỉ lý do

Chủ ngữ

who/that

Ví dụ:

Hoa is a person who lives near me.

The man that spoke at the meeting was my boss.

which/that

Ví dụ:

 Here are the mobiles which are not working properly.

This is the system that gave me a lot of trouble

 

 

 

Tân ngữ

who/whom/that

Ví dụ:

He is someone who I admire.

 

Here is Hoa whom I have invited for dinner.

 

The doctor that I was hoping to see wasn’t on duty.

 

which/that

Ví dụ:

It was the best film which I’ve ever seen.

 

The dish that I ordered was delicious

where/which or that + giới từ

Ví dụ

That’s the house where I was born.

 

That’s the house which/that I grew up in

 

 

When

Ví dụ:

 

6 p.m is a time when traffic is heaviest.

 

Why

Ví dụ:

That’s the reason why I came here today.

Sở hữu cách

Whose

Ví dụ:

The men whose houses were damaged will be compensated.

Whose

Ví dụ:

It’s the house whose door is painted pink.

 

 

 

 

  • Lưu ý: Đối với mệnh đề quan hệ xác định, ta có thể bỏ đại từ quan hệ nếu nó đóng vai trò như một tân ngữ trong mệnh đề, tuy nhiên, trong mệnh đề quan hệ không xác định, ta không thể bỏ đại từ quan hệ.

Xem thêm: Tổng hợp đầy đủ kiến thức về mệnh đề trạng ngữ

Một số thông tin cần chú ý về đại từ quan hệ “that”:

  • Ta có thể sử dụng đại từ quan hệ “that” thay thế cho who, whom, which, đặc biệt là trong khi nói.

Ví dụ:

The man that sat next to me has already left. (who)

The man that I loved was living in London. (whom)

The dog that I bought was so cute. (which)

  • Ta thường sử dụng “that” khi chúng theo sau các từ something, anything, everything, nothing, all và so sánh nhất  Và có thể loại bỏ nếu “that” không phải là chủ ngữ của câu.

Ví dụ:

There’s something (that) you should know

I need anything that can help my stomach.

3. Bài tập vận dụng 

Chọn đáp án đúng

Câu 1: I work for a company

A. that exports clothing.

B. Which exports clothing

C. Exports clothing

D. A và B đúng.

Câu 2: Viet Nam is a place

A. Where has a lot of beautiful landscape.

B. Where there are a lot of beautiful landscape.

C. Which has a lot of beautiful landscape.

D. B và C đúng.

Câu 3: The day_____ I arrived was very nice.

A. When

B. Where

C. That

D. Which

Câu 4: Do you know anyone ___ speaks Vietnamese?

A. Which

B. That/who

C. Whom

D. –

Câu 5: Câu “My friend, who lives in Australia, is an accountant” là

A. Defining relative clause

B. Non-defining relative clause

Câu 6: Câu “Nha Trang is the city where I was born” là

A. Defining relative clause

B. Non-defining relative clause

Câu 7: Câu “They are the children whose father was injured yesterday” là:

A. Defining relative clause

B. Non-defining relative clause

Câu 8: Câu “The man who was speaking loudly was my friend” là

A. Defining relative clause

B. Non-defining relative clause

Đáp án

1D

2A

3A

4B

5B

6A

7A

8A

Xem thêm : Bài tập mệnh đề rút gọn

Bài viết bên trên tổng hợp đầy đủ các kiến thức về mệnh đề quan hệ xác định cùng với một số bài tập giúp bạn ôn tập. Nếu bạn còn cảm thấy chưa thể nhớ hết các kiến thức trên, hãy làm nhiều hơn các dạng bài tập liên quan để luyện tập nhuần nhuyễn điểm ngữ pháp này nhé.

Hy vọng những gì đã được chia sẻ qua bài viết sẽ giúp ích cho bạn trên con đường chinh phục ngữ pháp tiếng Anh.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc
& nhận những phần quà hấp dẫn!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Thì tương lai đơn và những kiến thức quan trọng cần nắm

Tất tần tật những kiến thức quan trọng về thì tương lai đơn

Thư viện tiếng Anh 22.09.2022

Thì tương lai đơn là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh Nó cũng thường hay được ử dụng trong [...]
Tìm hiểu về trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ tần suất – Định nghĩa, vị trí, cách dùng và bài tập

Thư viện tiếng Anh 22.09.2022

Trong quá trình giao tiếp tiếng Anh, bạn chắc hẳn đã bắt gặp thường xuyên những trạng từ chỉ tần uất Đặc biệt [...]
Tổng hợp thì quá khứ tiếp diễn từ A-Z

Tổng hợp kiến thức thì quá khứ tiếp diễn từ A đến Z

Thư viện tiếng Anh 20.09.2022

Quá khứ tiếp diễn là một trong những thì quan trọng và thường gặp trong tiếng Anh Không ít người học gặp khó khăn [...]
Previous Next

Đăng ký tư vấn ngay!