Các danh từ chỉ có số ít trong tiếng Anh

Chúng ta đều biết rằng trong tiếng Anh, người ta chia danh từ thành danh từ số ít (singular nouns)danh từ số nhiều (plural nouns). Tùy theo các dạng này mà chúng ta có thể chia động từ đi kèm nó trong câu. Thông thường, để có được dạng số nhiều của danh từ, chúng ta chỉ cần thêm “s” hoặc “es” vào sau nó. Tuy nhiên, không phải danh từ nào trong tiếng Anh cũng có hai dạng – số ít và số nhiều. Chỉ có những danh từ đếm được (count nouns) mới có khả năng đó, những danh từ không đếm được (non-count nouns/mass nouns) chỉ tồn tại một dạng duy nhất và chúng ta coi dạng đó là số ít khi sử dụng trong câu.

Vậy, làm thế nào để chúng ta nhận diện được các danh từ chỉ có số ít hay những danh từ không đếm được trong tiếng Anh? Và, có những danh từ nào chúng ta cần nhớ và thường xuyên sử dụng không?

Hãy cùng Language Link Academic tìm hiểu ở nội dung sau nhé!

  1. Danh từ trừu tượng (Abstract nouns)

Loại danh từ không đếm được đầu tiên mà Language Link Academic muốn đề cập đến trong bài này là danh từ trừu tượng (abstract nouns).

Danh từ trừu tượng là những danh từ không thể cụ thể hóa. Chúng không thể cảm nhận được qua các giác quan thông thường một cách cụ thể, nhưng chúng ta biết rằng sự tồn tại của chúng là có thật. Những giác quan thông thường chính là thị giác (nhìn), thính giác (nghe), khứu giác (ngửi), vị giác (nếm), cảm giác (chạm, cầm/nắm). Hay nói cách khác, chúng là những danh từ để chỉ các sự vật, hiện tượng không nhìn được, nghe được, ngửi được, nếm được hay sờ nắm được.

Một vài danh từ trừu tượng hay gặp:

  • advertising /ˈædvətaɪzɪŋ/: quảng cáo
  • advice /ədˈvaɪs/: lời khuyên
  • economics /ˌiːkəˈnɒmɪks/: Kinh tế học
  • employment /ɪmˈplɔɪmənt/: công ăn việc làm
  • imagination /ɪˌmædʒɪˈneɪʃn/: trí tưởng tượng
  • information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/: thông tin
  • knowledge /ˈnɒlɪdʒ/: kiến thức
  • mathematics/maths /ˌmæθəˈmætɪks /: Toán
  • measles /ˈmiːzlz/: bệnh sởi
  • mumps /mʌmps/: bệnh quai bị
  • news /njuːz/: tin tức
  • physics /ˈfɪzɪks/: Vật lý
  • politics /ˈpɒlətɪks/: Chính trị học
  • pollution /pəˈluːʃn/: sự ô nhiễm
  • recreation /ˌriːkriˈeɪʃn/: nghỉ ngơi, thư giãn
  • scenery /ˈsiːnəri/: phong cảnh
  • traffic /ˈtræfɪk/: sự đi lại, giao thông

Lưu ý: Có những danh từ trừu tượng kết thúc bằng “s” nhưng đó không phải là danh từ số nhiều. Mọi danh từ trừu tượng đều LUÔN được coi là danh từ số ít khi chia động từ trong câu.

  1. Danh từ chỉ chất liệu (Material nouns)

Loại danh từ chỉ có số ít thứ hai mà chúng tôi muốn nhắc tới ở đây là danh từ chỉ chất liệu (material nouns).

Danh từ chỉ chất liệu là những danh từ hình thành để chỉ tên các vật liệu, chất liệu hoặc vật chất hình thành nên hợp chất. Những danh từ chỉ chất liệu này thường được xếp là loại không đếm được giống như các danh từ trừu tượng phía trên. Tuy nhiên, một vài trong số chúng lại vẫn có dạng số nhiều trong một vài trường hợp tùy ngữ cảnh cụ thể, ví dụ như diamond có diamonds (những viên kim cương) hay marble có marbles (những viên đá cẩm thạch),…

Một vài danh từ chỉ chất liệu thường gặp:

  • air /eə(r)/: không khí
  • brass /bræs/: đồng thau
  • china /ˈtʃaɪ.nə/: sứ
  • crystal /ˈkrɪtəl/: pha lê
  • diamond /ˈdaɪəmənd/: kim cương
  • gel /dʒel/: chất keo
  • glass /ˈɡlæs/: thủy tinh
  • iron /aɪrn/: sắt
  • marble /’mɑ:bl/: đá cẩm thạch
  • metal /ˈmet̬.əl/: kim loại
  • milk /mɪlk/: sữa
  • plastic /ˈplætɪk/: chất dẻo
  • water /ˈwɔːtə(r)/: nước
  1. Danh từ đại biểu (Representative nouns)

Danh từ đại biểu hay danh từ đại diện (representative nouns) là loại danh từ không đếm được thứ ba mà chúng ta cần biết. Các danh từ đại biểu này được thành lập không phải để chỉ một sự vật, sự việc, hiện tượng riêng lẻ. Chúng ra đời để chỉ cả một nhóm các sự vật, hiện tượng. Về mặt bản chất, cũng có thể coi các danh từ đại biểu này giống với loại số 1 – các danh từ trừu tượng mà ta đã nhắc tới ở trên.

Một vài danh từ đại biểu thường gặp:

  • equipment /ɪˈkwɪpmənt/: trang thiết bị
  • furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/: đồ đạc
  • homework /ˈhəʊmwɜːk/: bài về nhà
  • luggage/baggage /ˈlʌɡɪdʒ/ /ˈbæɡɪdʒ/: hành lý
  • machinery /məˈʃiːnəri/: máy móc
  • merchandise /ˈmɜːtʃəndaɪs/ = goods /ɡʊdz/: hàng hóa
  • money /ˈmʌni/: tiền
  • stationery /ˈsteɪʃənri/: văn phòng phẩm

Trên đây là ba loại danh từ chỉ có số ít trong tiếng Anh. Nắm vững được các loại danh từ này giúp cho bạn không lo chia nhầm động từ khi sử dụng chúng trong câu nữa.

Tham khảo các chương trình học tiếng Anh đầy đủ tại đây. Và cùng tiếp tục theo dõi blog và fanpage của Language Link Academic để nhận những bài học, bộ bài tập và mẹo học tiếng Anh hiệu quả nhé!

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

also as well as too

Dùng ALSO, AS WELL AS, TOO sao cho chuẩn?

Ngữ pháp tiếng Anh 14.11.2019

Nối tiếp bài chia ẻ về chủ đề ''hướng dẫn cách dùng AS WELL AS trong tiếng Anh'', Language Link Academic trở lại với [...]

Tổng hợp bài luận mẫu về chủ đề môi trường dành cho học sinh, sinh viên

Ngữ pháp tiếng Anh 23.10.2019

Vấn đề môi trường đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết trong cuộc ống hàng ngày Chúng ta thường nghe, nhìn thấy [...]

Tổng hợp các động từ có thể kết hợp với cả V-ing và To V

Ngữ pháp tiếng Anh 22.10.2019

V-ing và To V là hai dạng thức thường gặp của động từ Bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần nắm vững cách [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *