“Tất tần tật” về THERE IS và THERE ARE

There is There are xuất hiện một cách thường xuyên và được dùng không biết bao nhiêu lần trong ngày, trong vô số các hoàn cảnh. Chúng được dùng để nói về sự tồn tại của một thứ gì đó hay có thể hiểu nghĩa của chúng là “Có…” (Có một chú chim, có hai trái banh, có ba chiếc xe,…). Cùng nghĩa nhưng chắc chắn chúng phải có điều khác biệt (thì mới có 2 cấu trúc chứ phải không), hãy cùng tìm hiểu về thể khẳng định, thể phủ định, thể nghi vấn, thể rút gọn và cách dùng đặc biệt của chúng nhé.

Hình: Sự khác biệt giữa There is và There are

I. Thể khẳng định

Với thể khẳng định, có 3 nguyên tắc sử dụng cấu trúc There + be +…

 

  • Nguyên tắc 1:

There is + singular noun (danh từ số ít)

Ví dụ:

– There is a pen in my lovely pencil case.

– There is an apple in the picnic basket.

– There is one big tree in my grandparents’ garden.

Hình: There is đi cùng singular noun

 

  • Nguyên tắc 2:

 

There are + plural noun (danh từ số nhiều)

There are pens in my lovely pencil case.

There are three apples in the picnic basket.

There are many trees in my grandparents’ garden.

Hình: There are đi cùng plural noun

 

  • Nguyên tắc 3:

There is + uncountable noun (danh từ không đếm được)

There is hot water in the bottle.

There is some rice left on the plate.

There is ice-cream on your clothes.

Hình: Một số danh từ không đếm được

II. Thể phủ định

Ở thể phủ định, sau động từ to be sẽ có thêm từ not và thường có thêm từ any để nhấn mạnh sự không tồn tại của một thứ gì đó. Tương tự, cũng có 3 nguyên tắc:

 

  • Nguyên tắc 1:

 

There is not + singular noun

There is not any book on the shelf.

There is not a buffalo in the rice field.

There is not an octopus in the river.

 

  • Nguyên tắc 2:

 

There are not + plural noun

– There are not any students in the classroom right now.

There are not three horses in the race.

There are not many people join the concert.

 

  • Nguyên tắc 3:

 

There is not + uncountable noun

– There is not any milk in the fridge.

There is not any air inside the plastic bag.

There is not any coffee on your shirt.

III. Thể nghi vấn

 

  • Câu hỏi Yes/No

Đối với câu hỏi Yes/No, chúng ta đặt động từ to be ra trước từ there để tạo thành câu hỏi. Từ any được dùng với câu hỏi cho danh từ số nhiều và danh từ không đếm được. Câu trả lời ngắn sẽ là there is there are.

Is there a ball in the present box? Yes, there is.

Is there an eraser in your school bag? No, there is not.

Are there any students taking part in the event? Yes, there are.

Are there any pets in your family? No, there are not.

Is there any juice at the table? Yes, there is.

Is there any cereal for the breakfast? No, there is not.

 

  • Câu hỏi How many…?

Còn một dạng câu hỏi khác cũng thường sử dụng các cấu trúc trên, đó là How many? Điểm đặc biệt của cấu trúc này là chỉ sử dụng với danh từ số nhiều.

How many + plural noun (danh từ số nhiều) + are there +…?

How many brothers and sisters are there in your house?

How many oranges are there in your lunchbox?

How many fish are there in the fish tank?

IV. Thể rút gọn

Hầu như hai cấu trúc There is There are đều được dùng ở thể rút gọn để câu trở nên ngắn gọn hơn và đồng thời câu nói sẽ nhanh và mượt mà hơn. Quy tắc rút gọn vô cùng đơn giản:

CONTRACTIONS

There is = There’s

There are = There’re

There is not = There’s not = There isn’t

There are not = There’re not = There aren’t

V. Cách dùng đặc biệt của “There is” và “There are” – Liệt kê

Một cách dùng khá đặc biệt của hai cấu trúc này chính là liệt kê nhiều danh từ. Các danh từ được liệt kê có thể vừa là số ít, vừa là số nhiều, vừa đếm được, vừa có không đếm được. Vậy phải dùng There is hay There are đây? Vô cùng đơn giản luôn nhé, quy luật chính là thế này:

 

  • Quy luật 1

Nếu danh từ trong chuỗi liệt kê bắt đầu là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được, chúng ta dùng There is:

There’s a book, a pen, three rulers and a bottle of water on the table. (Bởi vì a book là danh từ số ít nên ta dùng There is và không quan tâm các danh từ được liệt kê phía sau.)

There’s milk, a banana, cheese and tomatoes in the fridge. (Bởi vì milk là danh từ không đếm được nên ta dùng There is không quan tâm các danh từ được liệt kê phía sau.)

 

  • Quy luật 2

Nếu danh từ trong chuỗi liệt kê bắt đầu là danh từ số nhiều, chúng ta dùng There are:

There’re candies, a birthday cake, chicken, pizza and a lot of ice-cream in John’s birthday party. (Bởi vì candies là danh từ số nhiều nên ta dùng There are và không quan tâm các danh từ được liệt kê phía sau.)

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu tất tần tật về hai cấu trúc There is There are rồi. Thật là đơn giản và thú vị phải không các bạn? Hãy chăm chỉ vận dụng hai cấu trúc này để liệt kê cũng như kể về sự tồn tại của các sự vật, sự việc nhé! Và đừng quên ghé thăm Language Link Academic hằng ngày để học thêm những kiến thức thú vị trong tiếng Anh nhé. Hẹn gặp lại các bạn.

 

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

10 phút giỏi ngay thì Tương lai Tiếp diễn

Ngữ pháp tiếng Anh 28.06.2019

Thì Tương lai Tiếp diễn (Future Continou ) là thì tương lai thứ 2 và cũng là thì tiếp diễn cuối cùng trong 12 thì tiếng [...]

Cách học cụm động từ trong tiếng Anh hiệu quả

Ngữ pháp tiếng Anh 16.05.2019

Cụm động từ là mảng kiến thức quan trọng trong tiếng Anh Việc nắm vững và ử dụng thành thạo, nhuần nhuyễn các [...]

AT, IN & ON: Dùng sao cho đúng?

Ngữ pháp tiếng Anh 10.05.2019

Dù không phải là một phần kiến thức trọng tâm trong tiếng Anh, AT IN ON vẫn đóng vai trò quan trọng Những giới từ [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *