10 phút giỏi ngay thì Quá khứ Đơn

Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) là thì đơn giản (simple tense) thứ 2 mà chúng ta được tiếp cận. Nhìn chung, nó có nhiều điểm khá tương đồng với thì Hiện tại Đơn. Bạn nào đã nắm chắc thì Hiện tại Đơn thì sẽ không gặp khó khăn nào trong việc học thì Quá khứ Đơn nữa. Chỉ cần ghi nhớ là thì này diễn đạt sự việc/hành động trong quá khứ là các bạn đã học được cách dùng của thì rồi đấy. Giờ chúng ta cùng bắt tay khám phá thì Quá khứ Đơn nhé.

“I saw you kiss a guy last night.” (Bạn thử dịch câu này xem nào!)

1. Định nghĩa

Hiểu một cách đơn giản, thì Quá khứ Đơn diễn tả sự việc/ hành động diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Rất đơn giản phải không nào?

2. Cấu trúc

Với Thì Quá khứ Đơn, cấu trúc cũng giống thì Hiện tại Đơn. Tuy nhiên, ở phần động từ thường, các bạn cần ghi nhớ dạng quá khứ của động từ thường, bởi sẽ có những động từ không theo quy tắc.

a/ Khẳng định

TO BEĐộng từ thường
S + were/was + …

S + V-ed + …

Dạng nhấn mạnh: S + did + V-inf + …

e.g.

– I was a translator last year. (Năm ngoái tôi là biên dịch viên.)

– They were tired. (Họ mệt đấy.)

e.g.

– He did know the truth, so don’t lie to him. (Anh ta biết sự thật đấy, nên đừng nói dối anh ấy.)

– They understood the lessons very well. (Họ hiểu bài rất tốt.)

b/ Phủ định

TO BEĐộng từ thường

S + was/were + not + …

was not = wasn’t, were not = weren’t

S + did + not + V-inf + …

did not = didn’t

e.g.

– He wasn’t good at presenting in front of his class. (Anh ấy không giỏi thuyết trình trước lớp.)

– I weren’t fond of playing video games. (Tôi không thích chơi điện tử.)

e.g.

– She didn’t lie to us. She didn’t want us to be sad. (Cô ấy không nói dối chúng tôi đâu. Cô ấy không muốn chúng tôi buồn.)

– We didn’t see anything from here. (Từ đây chúng tôi chả nhìn thấy gì cả.)

c/ Nghi vấn

Nhìn chung, đối với câu hỏi, nguyên tắc chung là đảo trợ từ/động từ “to be” lên trước chủ ngữ, các phần sau giữ nguyên.

Y/N questionsWh-questions

Was/Were + S + …?

Trả lời: Yes, S + was/were.

hoặc No, S + was/were + not.

Wh-word + was/were + S (+ not) + …?

Trả lời: S + were/was (+ not) + …

Did + S + V-inf + …?

Trả lời: Yes, S + did.

hoặc No, S + did + not.

Wh-word + did + S (+ not) + V-inf + …?

Trả lời: S + Ved + …

e.g.

– Were you sleepy? (Con buồn ngủ à?) / Yes, I was. (Vâng ạ.)

– Did you do your homework last night? (Hôm qua em làm bài không?) / No, I didn’t. (Không, em không làm ạ.)

e.g.

– Which book was her 1st novel? (Cuốn nào là tiểu thuyết đầu tay của cô ấy?)

– How did you know about him? (Làm sao mà cậu biết anh ấy thế?)

“You lied to him?” (Cậu lừa dối anh ấy hả?)

3. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ TO BE

Cũng tương tự như thì Hiện tại Đơn, chúng ta cần lưu ý sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ TO BE. Còn đối với động từ thường, do chúng luôn được chia ở dạng quá khứ với mọi ngôi, nên chúng ta chỉ cần lưu ý dạng quá khứ của chúng.

Ngôi

TO BE
I, He, She, It, Danh từ số ítwas
You, We, They, Danh từ số nhiềuwere

4. Cách dùng

– Diễn tả sự việc/hành động đã được hoàn thành trong quá khứ. Ví dụ:

I ate the cake last morning. (Sáng qua, tôi ăn cái bánh đấy rồi.)He learned this poem by heart. (Anh ta học thuộc lòng bài thơ này rồi.)
-> Hàm ý câu là: Sự việc “tôi ăn bánh” đã diễn ra và được kết thúc trong quá khứ rồi.-> Hàm ý câu là: Sự việc “học thuộc lòng bài thơ” đã diễn ra trong quá khứ, và sự việc này cũng đã chấm dứt trong quá khứ.

– Diễn tả sự việc/ hành động như một thói quen hoặc lặp đi lặp lại trong quá khứ nhưng tới thời điểm hiện tại thì đã thay đổi. Ví dụ:

It rained almost every day last week. (Tuần trước gần như ngày nào cũng mưa.)I went to school by bus every day last year. (Năm ngoái, hàng ngày, tôi đều đi xe buýt đi học.)
-> Hàm ý câu là: Sự việc “trời mưa” diễn ra gần như đều đặn, lặp đi lặp lại trong quá khứ. Tuy nhiên, hiện tại thì sự việc này đã thay đổi: chấm dứt hoặc không lặp đi lặp lại nữa.-> Hàm ý câu là: Sự việc “tôi đi xe buýt đi học” diễn ra đều đặn và như một thói quen mỗi khi tôi đi học vào năm ngoái. Tuy nhiên, hiện tại sự việc này đã chấm dứt.

– Diễn đạt sự việc/ hành động kéo dài trong một thời gian trong quá khứ, nhưng hiện tại thì sự việc/ hành động này đã chấm dứt. Ví dụ:

He taught at this school for 10 years. (Ông ấy dạy học ở trường này 10 năm.)I studied at this university for 4 years. (Tôi học ở trường đại học này 4 năm.)
-> Hàm ý câu là: Sự việc “ông ấy dạy học ở trường này” kéo dài trong 10 năm trong quá khứ rồi. Hiện tại, sự việc này đã chấm dứt hoàn toàn và ông ấy không còn dạy ở đây nữa.-> Hàm ý câu là: sự việc “tôi học ở trường đại học này” kéo dài được 4 năm trong quá khứ, và giờ tôi không học ở đây nữa.

– Dùng trong trường hợp động từ chính là các động từ tính thái, dùng để diễn tả hành động/sự việc trong quá khứ

Động từ tình thái là các động từ chỉ cảm giác, tâm trạng, tình trạng, quan hệ: taste, see, feel, hear, know, doubt, love, hate, believe, own, belong, owe,…

This house looked beautiful. (Ngôi nhà trông đẹp lắm.)
I hated this dish. (Tôi ghét món ăn này.)

– Dùng trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại 2 (diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại.).

If I were rich, I would travel around the world. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch thế giới.)
Hàm ý câu là: Hiện tại tôi không giàu, nên tôi không thể đi du lịch thế giới được.

“Nếu tôi mà là cô thì tôi cũng muốn được như tôi luôn.”

5. Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại tiếp diễn cũng có những dấu hiệu nhận biết đặc trưng bên cạnh ngữ cảnh của câu nói. Đó là các từ, cụm từ:

  • yesterday
  • last/past/ the previous + N: last moth/week…, the previous lesson, the previous day,…
  • in + N (chỉ thời điểm trong quá khứ): in 2000,…
  • N (chỉ khoảng thời gian) + ago: an hour ago, a month ago,…

Lưu ý: Các trạng từ bắt buộc phải đứng sau động từ TO BE nhưng có thể đứng trước hoặc đứng sau động từ thường.

6. Bài tập

Bài 1. Viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho.

  1. Yesterday/I/see/him/on/way/come home.
  2. What/you/do/last night//You/look/tired/when/come/my house/morning.
  3. She/not/eat/anything/because/tired.
  4. dogs/go/out/her/go shopping//They/seem/happy.
  5. you/not/study/lesson?

Bài 2. Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống và chia đúng thì của câu.

watch play eat miss break think own be

  1. The car _______ down when I was coming to your house. So, I ______ late.
  2. Did you ________ the program this morning?
  3. Though I hurried up, she still _______ the bus. So, she had to catch another one to go to school.
  4. They ________ she was a nice girl.
  5. Why _____ you not ______ the cake? It was very tasty.
  6. He ________ this house for 10 years. He sold it last month.

Đáp án

Bài 1.

  1. Yesterday, I saw him on the way I came home.
  2. What did you do last night? You looked tired when you came to my house.
  3. She didn’t eat anything because she was tired.
  4. The dogs went out with her to go shopping. They looked very happy.
  5. Did you not study the lesson?

Bài 2.

1. broke/was2. watched3. missed
4. thought5. did/eat6. owned

Như vậy, chúng ta vừa cùng nhau học về thì Quá khứ Đơn với những nội dung về định nghĩa, cách dùng và bài tập luyện tập. Chúng ta cũng thường xuyên dùng thì này trong giao tiếp cũng như bài thi, vậy nên hãy cố gắng nắm chắc thì này nhé. Và thì Quá khứ Đơn sẽ được đề cập nhiều hơn cũng như chuyên sâu hơn ở các khóa học của tại Language Link Academic như Tiếng Anh Chuyên Tiểu học, Tiếng Anh Chuyên THCS, Tiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế, và Tiếng Anh Giao tiếp Chuyên nghiệp. Hãy đón đọc các bài viết khác tại Language Link Academic để học thêm các phạm trù ngữ pháp khác nữa nhé.

Series 10 PHÚT GIỎI NGAY THÌ TIẾNG ANH

Thì Hiện tại Đơn

Thì Hiện tại Tiếp diễn

Thì Hiện tại Hoàn thành

Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn

Thì Quá khứ Đơn

Thì Quá khứ Tiếp diễn

Thì Quá khứ Hoàn thành

Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn

Thì Tương lai Đơn & Tương lai Gần

Thì Tương lai Tiếp diễn

Thì Tương lai Hoàn thành

Thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Giành ngay những suất thi Cambridge thật và rinh học bổng lên tới 8 triệu đồng!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

also as well as too

Dùng ALSO, AS WELL AS, TOO sao cho chuẩn?

Ngữ pháp tiếng Anh 14.11.2019

Nối tiếp bài chia ẻ về chủ đề ''hướng dẫn cách dùng AS WELL AS trong tiếng Anh'', Language Link Academic trở lại với [...]

Tổng hợp bài luận mẫu về chủ đề môi trường dành cho học sinh, sinh viên

Ngữ pháp tiếng Anh 23.10.2019

Vấn đề môi trường đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết trong cuộc ống hàng ngày Chúng ta thường nghe, nhìn thấy [...]

Tổng hợp các động từ có thể kết hợp với cả V-ing và To V

Ngữ pháp tiếng Anh 22.10.2019

V-ing và To V là hai dạng thức thường gặp của động từ Bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần nắm vững cách [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Previous Next