Chinh phục bài tập công thức thì Quá khứ Đơn và Quá khứ Tiếp diễn

Thì Quá khứ Tiếp diễn với WHILE và WHEN Làm sao để “xử đẹp” bài tập công thức thì Hiện tại Hoàn thành? Cách dùng & bài tập thì Quá khứ Hoàn thành

Các thì trong tiếng Anh được chia thành 3 nhóm chính: thì tương lai, thì hiện tại và thì quá khứ. Trong mỗi nhóm thì, lại được chia thành 4 thì nhỏ khác nhau và rất dễ gây nhầm lẫn cho người học.

Đối với thì quá khứ, ta có Quá khứ Đơn, Quá khứ Tiếp diễn, Quá khứ Hoàn thành và Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn. Trong đó, thì Quá khứ Đơn và Quá khứ Tiếp diễn là được dùng phổ biến hơn cả. Đi cùng với đó cũng chính hai thì này rất hay gây “khó dễ” cho người học và gây bối rối không biết nên dùng thì nào cho đúng.

Trong bài viết này, Language Link Academic sẽ giúp các bạn lược qua các kiến thức quan trọng, mối quan hệ của hai thì, đi kèm với các bài tập luyện để hai thì cơ bản này không còn lại trở ngại với bạn nữa nhé!

1. Lý thuyết

Công thức:

 

Thì Quá khứ Đơn

Thì Quá khứ Tiếp diễn

Khẳng định (Positive)

S + V-ed + O

S + was/were + V-ing + O

Phủ định (Negative)

S + did + not + V-inf + O

S + was/were + not + V-ing + O

Nghi vấn (Question)

Did/Didn’t + S + V-inf + O?

Was/Were + S + V-ing + O?

Kiến thức đầy đủ về thì Quá khứ Tiếp diễn và thì Quá khứ Đơn như cách dùng và cách chia động từ đã được Language Link Academic tổng hợp trong bài viết về bài tập công thức thì Quá khứ Tiếp diễn và bài tập công thức thì Quá khứ Đơn.

Quá khứ Đơn và Quá khứ Tiếp diễn thường được dùng cùng nhau trong một câu khi có một hành động đang xảy ra trong quá khứ và một hành động khác xen vào.

Hành động đang xảy ra được chia ở thì Quá khứ Tiếp diễn, hành động xen vào được chia ở thì Quá khứ Đơn.

2. Bài tập

a/ Bài 1

  1. She (sleep) _______ in her room when her friend (come) _______.
  2. While I (do) _______ my homework, my brother (play) _______ video games.
  3. If I (be) _______ you, I would not do that.
  4. What (be) _______ you (do) _______ at 9pm yesterday?
  5. Larry (not invite) _______ Chris to his last birthday.
  6. Jon and his girlfriend (fly) _______ to Bali for their honeymoon.
  7. When the teacher (speak) _______, a phone (ring) _______.
  8. I (want) _______ to be a teacher when I (be) _______ a kid.
  9. At midnight 2 days ago, someone (pass) _______ by my window.
  10. They (stop) _______ by the petrol station when they (ride) _______ to work.

b/ Bài 2

Last year, I (spend) _______ my summer holiday with my family. We (decide) _______ to go to Danang and Hoi-An because these places are famous for being beautiful. On the first day of the trip, we (go) _______ to My-Khe beach. While my father (swim) _______, my sister (build) _______ the sand castle. On the second day, we (rent) _______ a car nearby our hotel and (drive) _______ to Hoi An. When we (drive) _______, it (rain) _______. However, it (not affect) _______ our trip much. We (visit) _______ some old temples and (eat) _______ famous food there. When we (walk) _______ around the ancient town, we (see) _______ a lot of lanterns hung in front of every house. We really (have) _______ fun in our trip.

c/ Bài 3

  1. What was she doing when _______?
  2. I _______ when my father came in.
  3. My sister was running while _______.
  4. I went in the class, _______.
  5. During the date, while he was talking a lot, _______.

d/ Đáp án

Bài 1

1. was sleeping, came

2. was doing, was playing

3. was

4. were/doing

5. did not invited

6. flew

7. was speaking/rang

8. wanted/was

9. was passing

10. stopped/ were riding

Bài 2

1. spent

2. decided

3. went

4. was swimming

5. was building

6. rented

7. drove

8. were driving

9. rained

10. did not affect

11. visited

12. ate

13. were walking

14. saw

15. had

Bài 3

Đáp án Language Link Academic đưa ra dưới đây chỉ là phương án tham khảo, các bạn có thể có nhiều đáp án khác nhau, nhưng hãy chắc chắn, câu trả lời của mình được chia ở đúng thì nhé!

  1. What was she doing when you walked by?
  2. I was playing on my phone when my father came in.
  3. My sister was running while I was just walking slowly.
  4. I went in the class, tried to find a spare seat and then sat down.
  5. During the date, she was not saying anything at all.

Như vậy, với bài viết này, Language Link Academic đã giúp bạn ôn tập lại kiến thức lý thuyết về hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, và mối quan hệ giữa hai thì này. Language Link Academic cũng mong rằng, với những bài tập nhỏ trên đây, các bạn sẽ phần nào ghi nhớ và sử dụng thành thạo hơn các thì này nhé. Để có được lộ trình học bài bản và sự hướng dẫn kỹ càng hơn từ các thầy cô giàu kinh nghiệm, các bạn có thể tham khảo khoá học Tiếng Anh Chuyên THCSTiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế tại Language Link Academic nhé!


Bạn đã sẵn sàng để gia nhập Biệt đội Tiếng Anh của Language Link Academic chưa?


Bài viết liên quan:

Để được tư vấn về lộ trình học tập ở Language Link Academic tại Hà Nội, vui lòng đăng ký tại đây, nhân viên của Language Link Academic sẽ gọi điện tư vấn cho bạn trong 24h nhé ^^

Cẩm nang học tốt

Không

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*

*