10 lỗi tiếng Anh thường gặp nhất

Hàng ngày, vẫn luôn có một lượng lớn những người nói tiếng Anh bản địa mắc phải các lỗi tiếng Anh thường gặp. Lí do là họ đã không được dạy đúng tại trường học cũng như trong quá trình sử dụng tiếng Anh thường nhật, họ đã coi những các lỗi tiếng Anh thường gặp này như thói quen của mình và trở nên khó sửa. Vì mắc lỗi trong các giao tiếp thông thường, những người này vẫn tiếp tục phạm phải khi viết tiếng Anh. Điều này hiển nhiên là không tốt.

Vậy, nếu chính những người bản ngữ còn mắc các lỗi ngữ pháp trong tiếng Anh thì làm sao chúng ta – những người nước ngoài coi tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2, thứ 3 có thể tránh được chúng? Câu trả lời chính là chúng ta phải biết, nhận diện và sử dụng đúng ngay từ đầu. Có như vậy, các lỗi này mới không thể trở thành thói quen và bám theo ta trong những ngày tương lai.

1. YOUR và YOU’RE

Có cách phát âm gần như một, thậm chí đôi khi YOUR /jɔːr/YOU’RE /jʊr/ còn bị đánh đồng trong phát âm ở một số nơi và thay thế cho nhau trong trao đổi tin nhắn, e-mail dù mang nghĩa hoàn toàn khác nhau và không thể thay thế. Để phân biệt sử dụng, chúng ta có các giải thích sau:

  • YOURtính từ sở hữu (possessive adjective) của đại từ YOU, mang nghĩa “của bạn,” “của các bạn.”
  • YOU’RE là thể viết tắt của YOU ARE.

e.g.:

  • I like your beautiful dress.
  • You’re (= You are) beautiful.

2. ITS và IT’S

Điên đầu hơn trường hợp 1, hai từ này còn có phát âm giống hệt nhau /ɪts/ và thường xuyên bị nhầm khi viết dù mang nghĩa hoàn toàn khác nhau và không thể thay thế lẫn nhau.

  • ITStính từ sở hữu của đại từ IT, mang nghĩa “của nó.”
  • IT’S là thể viết tắt của IT IS hoặc IT HAS.

e.g.:

  • My phone looks so much better with its new case.
  • It’s (= It is) a beautiful day.
  • It’s (= It has) been a long time since the day you left Hanoi.

3. THERE, THEIR và THEY’RE

Lại là một trường hợp về đồng âm, cả ba từ đều có phát âm là /ðeər/ nhưng mang nghĩa hoàn toàn khác nhau và không thể thay thế cho nhau.

  • THEREtrạng từ (adverb) có nghĩa là “đó,” “nơi đó.”
  • THEIRtính từ sở hữu của THEY, có nghĩa “của họ/chúng.”
  • THEY’RE là thể viết tắt của THEY ARE.

e.g.:

  • There are 4 people in my family.
  • Her parents said they missed their daughters a lot.
  • They’re (= They are) coworkers.

4. TO, TWO và TOO

Tiếp tục là một trường hợp đồng âm, đều phát âm là /tuː/ nhưng cả 3 từ đều thuộc loại từ và có ý nghĩa, cách dùng hoàn toàn khác nhau.

  • TOgiới từ (preposition) có nhiều cách sử dụng, nó thường đứng trước các động từ nguyên thể (V-inf) hoặc danh từ/đại từ và đứng sau tính từ với nghĩa “tới,” “để,” “với.”
  • TWOsố từ (number), nghĩa là “hai (2)”.
  • TOOtrạng từ, nghĩa là “quá,” “cũng.”

e.g.:

  • I called my friend to tell her I couldn’t go with her to the mall.
  • I bought two packs of candy last night.
  • It’s too hot to go outside now.

5. THAN và THEN

Không chỉ phát âm gần giống nhau, hai từ này như một cặp sinh đôi gây nhầm lẫn ngay cả khi viết dù chúng vẫn có sự khác biệt.

  • THAN /ðæn/ là một giới từ kiêm liên từ (conjunction) dùng để so sánh, có thể hiểu nghĩa của THAN“so với.”
  • THEN /ðen/ là một trạng từ kiêm tính từ có nghĩa là “vào lúc đó,” “rồi thì.”

e.g.:

  • I’m taller than my brother.
  • He knows much more about the movie than I do.
  • Then, they came to my house for tea.
  • My then husband was a doctor when I was 28.

6. FEWER và LESS

Có một sự thật là rất nhiều người nhầm lẫn khi sử dụng 2 từ này. Đều mang nghĩa “ít hơn” nhưng chúng không thể sử dụng thay thế nhau.

  • FEWER /ˈfjuːɚ/ chỉ dùng được với các danh từ đếm được (count nouns), có nghĩa là nó dùng để nói đến số lượng ít hơn.
  • LESS /les/ chỉ dùng được với các danh từ không đếm được (non-count nouns), có nghĩa là nó dùng để nói đến lượng gì đó ít hơn.

e.g.:

  • There are fewer cups on the table now.
  • He does less work at weekends than he used to.

7. COULD/WOULD/SHOULD + OF

Cấu trúc này không hề tồn tại trong ngữ pháp tiếng Anh. Chính xác là như thế đấy!

Lỗi thứ 7 trong các lỗi tiếng Anh thường gặp này xuất phát từ việc người ta thu gọn các cấu trúc gốc như sau:

Dạng đầy đủDạng rút gọnPhát âm nhầm thành
COULD HAVE /kʊd.hæv/COULD’VE /kʊdəv/COULD OF /kʊd.ɒv/
WOULD HAVE /wʊd.hæv/WOULD’VE /wʊdəv/WOULD OF /wʊd.ɒv/
SHOULD HAVE /ʃʊd.hæv/SHOULD’VE /ʃʊdəv/SHOULD OF /ʃʊd.ɒv/

Trong tiếng Anh, các động từ khuyết thiếu (modal verbs) như COULD, WOULD, SHOULD hay MUST, MAY, MIGHT khi đứng trước cấu trúc dộng từ ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) được gọi là cấu trúc khuyết thiếu hoàn thành (Perfect Modal). Hành động được nói đến trong cấu trúc đã không xảy ra trong thời điểm quá khứ được đề cập.

Lưu ý: Không sử dụng CAN, WILL, SHALL cho cấu trúc khuyết thiếu hoàn thành.

e.g.:

  • We could’ve (= could have) gone to HCMC today.
  • I would’ve (would have) finished it sooner.
  • You should’ve (= should have) told him about your health condition.

8. ME, MYSELF và I

“Me, myself and I” là một cụm khá nổi tiếng. Chúng đều là các từ nói về chủ thể “tôi” nhưng thận trọng nhé, chúng không giống nhau một chút nào đâu.

  • I /aɪ/đại từ được dùng làm chủ ngữ (subject) trong câu.
  • ME /miː/đại từ được dùng làm tân ngữ (object) trong câu.
  • MYSELF /maɪˈself/đại từ phản thân (reflexive pronoun), khi đứng sau giới từ BY /baɪ/ sẽ tạo thành cụm diễn tả sự tự thân của chủ thể “tôi” khi làm gì đó.

e.g.:

  • I get up at 6 every morning.
  • He wakes me up at 6 every morning.
  • I made this cake by myself.

9. WHO và WHOM

WHO /huː/ quá quen thuộc với chúng ta, còn WHOM /huːm/ thì có thể ít gặp hơn. Nhiều người chỉ biết đến sự tồn tại của WHOM khi học tới mệnh đề quan hệ (relative clauses) và cảm thấy bối rối về cách dùng của từ này.

Về cơ bản, cách để phân định giữa WHOWHOM là xác định được đối tượng mà chúng nhắm đến.

  • WHO nói về chủ ngữ trong câu, có nghĩa là chủ thể tạo ra hành động.
  • WHOM nói về tân ngữ trong câu, có nghĩa là chủ thể tiếp nhận hành động.

Từ phân biệt WHOWHOM, bạn đã có thể phân biệt thêm WHOEVER /huːˈev.ər/WHOMEVER /huːˈmev.ər/ rồi đó. Chúng đều có nghĩa là “bất cứ ai” nhưng khác về chủ thể nhắm tới.

e.g.:

  • Who bought this electric fan? | – I did.
  • Whom should I call first? | – You should call Hoan.
  • Whoever made this cake is a genius.
  • Give this book to whomever you like.

10. i.e. và e.g.

Đây là 2 từ viết tắt thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Cũng như nhiều từ viết tắt khác, 2 từ này thường được dùng theo thói quen nhiều người chỉ nhau mà không được quan tâm lắm về nghĩa. Thậm chí không ít người sử dụng cả 2 từ này thay thế nhau hàng ngày.

Tìm hiểu thêm về các từ viết tắt phổ biến trong tiếng Anh tại đây.

  • i.e. là viết tắt của “id est” với nghĩa tương đương trong tiếng Anh là “in other words” (nói cách khác).
  • e.g. là viết tắt của “exempli gratia” với nghĩa tương đương trong tiếng Anh là “for example” (ví dụ như).

Như vậy, nghĩa của hai từ này khác biệt khá rõ ràng. Một điều lưu ý là trong những văn bản trang trọng, chúng ta nên tránh sử dụng các từ viết tắt. Tốt hơn hết, chúng ta hãy viết hẳn cả cụm tương đương, hoặc đơn giản hơn, bạn hãy dùng “that is…”.

Tham khảo chương trình Tiếng Anh Dự bị Đại học quốc tếTiếng Anh Giao tiếp chuyên nghiệp tại đây.

Như vậy, trên đây là 10 lỗi tiếng Anh thường gặp được Language Link Academic lựa chọn giải thích. Tuy những lỗi sai có thể thật đáng sợ, nhưng bạn biết đấy, chúng ta luôn cần phạm những sai lầm để có được bài học đáng giá. Có điều, đừng có phạm sai lầm quá nhiều, hay phạm một lỗi quá nhiều lần nhé.

Cuối cùng, các bạn muốn chúng tôi làm rõ thêm trường hợp nào, hãy comment bên dưới và tiếp tục theo dõi blog và fanpage của Language Link Academic để nhận những bài học, bộ bài tập và mẹo học tiếng Anh hiệu quả nhé!

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Giành ngay những suất thi Cambridge thật và rinh học bổng lên tới 8 triệu đồng!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bí quyết ôn thi học kỳ 1 hiệu quả hơn môn Tiếng Anh

Trung học phổ thông 11.11.2019

Lại một kỳ thi học kỳ vô cùng cam go ắp ửa diễn ra, không khí lo lắng cho bài thi đang lan rộng, đến cả các lớp [...]
Du học Séc

Du học Séc – Khám phá “trái tim Châu Âu”

Trung học phổ thông 15.10.2019

Cộng hòa Séc - “trái tim của Châu Âu” với những thành phố cổ kính, nền văn hóa lâu đời đậm dấu ấn, khí hậu [...]
Du học Đức

Du học Đức – Cập nhật thông tin mới nhất

Trung học phổ thông 15.10.2019

Miễn phí học phí, đa dạng ngành đào tạo, môi trường giáo dục lý tưởng hay quá trình học ngoại ngữ vất vả là [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Previous Next