Dễ dàng chinh phục ngay bộ đề thi IELTS 2018

Nếu như đang nung nấu ý định đi du học tại nước ngoài, chuẩn bị bước vào kì thi đại học, tốt nghiệp trường đại học, hay trau dồi năng lực ngoại ngữ cho công việc, thì IELTS – một trong những kì thi hàng đầu kiểm tra khả năng sử dụng 4 kĩ năng trong tiếng Anh – sẽ là một lựa chọn tuyệt vời cho bạn. Vậy hãy cùng Language Link Academic tìm hiểu về đề thi IELTS 2018 nhé!

1. Bạn biết gì về kì thi IELTS?

IELTS là bài kiểm tra quốc tế về kĩ năng sử dụng tiếng Anh ở 4 kĩ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết

IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Khảo thí Anh ngữ Quốc tế, với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. IELTS là một bài thi kiểm tra trình độ thông thạo Anh ngữ quan trọng, có độ phổ biến cao nhất trên thế giới. Giá trị của nó được công nhận cho mục đích học tập, làm việc và định cư với hơn hai triệu thí sinh dự thi.

Bạn có thể dự thi IELTS Học thuật (IELTS Academic) hoặc IELTS Tổng quát (IELTS General) tùy theo tổ chức mà bạn đang nộp đơn đến và kế hoạch sắp đến của bạn. Trong bài viết này, Language Link Academic chủ yếu tập trung vào IELTS Học thuật (IELTS Academic).

Hiện nay, kì thi IELTS đang ngày càng thay đổi để phù hợp trong việc đánh giá năng lực ngoại ngữ hiện nay. Đề thi thường dài và khó hơn, bám sát các đề tài đang được xã hội quan tâm, cập nhật liên tục các đề tài mới. Vậy hãy cùng nhìn lại xu hướng đề thi IELTS 2018 và thử sức với phần Reading và Writing dưới đây nào!

2. Đề thi IELTS Reading và Writing 2018

2.1. Đề thi IELTS Reading 2018

(Thời gian: 60 phút)

Phần thi môn Đọc gồm có 40 câu hỏi. Một vài loại câu hỏi được sử dụng để kiểm tra kỹ năng đọc. Các kỹ năng này bao gồm đọc để nắm bắt ý chính, đọc để hiểu các khái niệm chính, đọc để nhớ chi tiết, đọc lướt, đọc hiểu các lập luận chặt chẽ, và nhận ra quan điểm, thái độ và mục đích của người viết.

Hình thức Học thuật bao gồm ba đoạn văn dài từ miêu tả và tả thực đến sự rời rạc và phân tích. Các đoạn văn có thực và được trích từ sách, tập san, tạp chí và báo. Các đoạn văn này được chọn để dành cho đọc giả không chuyên nhưng được công nhận thích hợp với mọi người ghi danh vào các khóa đại học hoặc cao học hoặc đang dự định đăng ký về chuyên môn.

2.2. Đề thi IELTS Writing 2018

(Thời gian: 60 phút)

Phần thi môn Viết Học thuật bao gồm hai phần. Các chủ đề môn viết là mối quan tâm chung về và thích hợp với mọi người vào học đại học hoặc cao học hoặc đang dự định đăng ký về chuyên môn.

2.2.1. Phần 1

Bạn sẽ được đưa ra một đồ thị, bảng, đồ thị hay biểu đồ và được yêu cầu miêu tả, tóm tắt hay giải thích thông tin bằng từ ngữ của chính mình. Bạn cũng có thể được yêu cầu mô tả và giải thích dữ liệu, mô tả các giai đoạn của một quá trình, một điều gì đó hoạt động như thế nào hay mô tả một đối tượng hay một sự kiện. Bạn phải viết một bài Writing Task 1 có độ dài khoảng 150 chữ,

2.2.2. Phần 2

Bạn sẽ được yêu cầu viết một bài luận để phản hồi lại một quan điểm, một lập luận hay một vấn đề. Bạn phải hoàn thành cả hai phần thi bằng phong cách viết văn trang trọng. Một bài Writing Task 2 có độ dài khoảng 250 chữ.

Cùng điểm qua một vài đề thi thật trong năm 2018 nhé!

Các bạn hãy tải về đề thi IELTS Reading và Writing 2018 tại đây để thử sức mình nhé.

3. Giải đề Thi IELTS 2018

Bạn đã kịp thử sức mình với những đề bài vừa rồi chưa? Cùng Language Link Academic giải mã những đề thi IELTS năm 2018 trên để hiểu toàn bộ và đầy đủ thêm về kì thi này nhé.

3.1. IELTS Reading

Passage 1

1. FALSE2. NOT GIVEN3. FALSE4. FALSE5. TRUE6. TRUE
7. CHEMICAL ENGINEERING8. ASCANIO SOBRERO9. GUNPOWDER10. STOCKHOLM11. DETONATOR12. PNEUMATIC DRILL
13. COST     

Passage 2

14. IV15. V16. II17. X18. VII19. I
20.VII21. A22. C23. PARENTAL GUIDANCE24. COMPASS25. PREDATORS
26. VISIBLE     

Passage 3

27. C28. A29. D30. B31. B32. B
33. C34. TRUE35. TRUE36. TRUE37. FALSE38. NOT GIVEN
39. TRUE40. FALSE    

3.2. IELTS Writing 

3.2.1. Part 1

The charts below show the percentage of electricity consumed by different sectors in Eastern Australia in 2007 and 2010. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

a/ Phân tích
  • Biểu đồ trên có số liệu từ năm 2007 và 2010, yêu cầu cần phải sử dụng các thì quá khứ, đặc biệt là thì quá khứ đơn.
  • Đề bài thuộc dạng bài biểu đồ tròn – Pie chart quen thuộc trong IELTS Writing Task 1. Để tìm hiểu thêm về cách giải thích các biểu đồ, hãy tham khảo bài viết này nhé.
b/ Lập dàn ý
  • Đoạn 1: Giới thiệu biểu đồ, sử dụng paraphrase (thay thế) để viết đoạn này nhanh, gọn: show => compare, percentage => proportion, 8 different, in 2007 and 2010 => between 2007 and 2010
  • Đoạn 2: Viết Overview: (1) 5 yếu tố giữ nguyên, 2 yếu tố giảm đi và một yếu tố tăng lên, (2) yếu tố Residential và Commercial chiếm nhiều nhất
  • Đoạn 3: Miêu tả các yếu tố giữ nguyên
  • Đoạn 4: Miêu tả các yếu tố thay đổi
c/ Viết bài

The two charts compare 8 different sectors in terms of the proportion of electricity consumed in Eastern Australia between 2007 and 2010.

Overall, the percentage of consumed electricity for 8 sectors did not undergo significant changes with 5 figures remained the same after 3 years. Also, in both 2007 and 2010, Residential and Commercial sectors accounted for the biggest part of the electricity consumed, while Transport, Agriculture and Mining sectors kept the lowest number.

No alter had been recorded with up to 5 sectors. In 2007 and 2010, electricity consumed by Residential sector occupied for the highest proportion, at 28%, followed by Commercial sector with 23%. In contrast, Transport and Agriculture sectors took the least figures, with 1% for the former and only 0.8% for the latter. Mining sector also experienced this trend as it held a nine-percent part in the total electricity consumption in Eastern Australia.

Regarding the remaining sources of electricity, the proportion of electricity used from Aluminium and Manufacturing sectors fell by 2%, to just over 11% and 9% respectively. Other metals, on the other hand, underwent an increase in its figure, from 12% in 2007 to 18% in 2010.

(193 words)

3.2.2. Part 2

(24/2/2018) Nowadays, some employers think that formal academic qualifications are more important than life experience or personal qualities when they look for new employees. Why is it the case? Is it a positive or negative development?

a/ Lập dàn ý
  • Đoạn 1: Giới thiệu chủ đề bằng cách paraphrase đề bài. Đưa ra ý kiến của mình
  • Đoạn 2: Lý do
    • Nhà tuyển dụng tin rằng bằng cấp mang lại trình độ học vấn chuyên sâu, kĩ năng cao hơn
    • Để lấy được một tấm bằng tốn nhiều thời gian, công sức
  • Đoạn 3: Tại sao đây là một xu hướng phát triển vừa tích cực vừa tiêu cực
    • Tích cực: Không tốn thời gian và tiền bạc để đào tạo 
    • Tiêu cực: Nhiều sinh viên thiếu kỹ năng mềm và kinh nghiệm sống
  • Đoạn 4: Phần kết bài
b/ Viết bài

In modern society, academic qualifications are being relatively preferred by recruiters rather than life experience or personal qualities, which can be explained by several reasons. In my opinion, although the negative development can be clearly pronounced, there are still benefits that followed by.

There are two main reasons for this pattern. Firstly, recruiters believe that academic qualifications or degrees are highly equipped with specialized knowledge and understanding about a specific area, leading to higher efficiency and productivity at work. as they have spent their 4 years on. As a result, they can contribute more highly and deeply into what unqualified people cannot do. Second, to receive a good academic qualification is not easy, because it takes much time, effort and money, which can prove the student’s ability to work hard for the company in the future. In case of a person with life experience but no degrees, it will require a long process to ensure one’s capability.

However, this trend could have both positive and negative effects on companies. On the one hand, candidates with academic qualifications have already achieved knowledge and training for various job specifications. This would prevent companies from sending staff to educational institutions for further job training, which wastes time and money. For example, only graduates in Administration Management have understood about Quality Management, Psychological Management, Investment Finance Project Assessment, etc. On the other hand, many employees with a degree cannot successfully deal with customers as they lack necessary skills and experiences, while life and personal qualities can help people easily solve these situations.

In conclusion, there are various reasons why recruiters consider academic qualifications over life experience or personal qualities, and I think it is both a negative and positive development.

(284 words)

Như vậy, Language Link Academic vừa cùng với bạn giải quyết đề thi IELTS 2018 phần Reading và Writing thật dễ dàng phải không nào? Để biết thêm về các bài viết chia sẻ tiếng Anh khác, hãy truy cập thường xuyên vào thư viện của Language Link Academic nhé.

Bên cạnh đó, các bạn nhớ tham khảo thông tin những khóa học tiếng Anh trên website của Language Link Academic nhé. Đối với những bạn học sinh cấp 3, những bạn có mục tiêu IELTS hay dự định du học, khóa học Tiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế chính là lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Du học Séc

Du học Séc – Khám phá “trái tim Châu Âu”

Trung học phổ thông 15.10.2019

Cộng hòa Séc - “trái tim của Châu Âu” với những thành phố cổ kính, nền văn hóa lâu đời đậm dấu ấn, khí hậu [...]
Du học Đức

Du học Đức – Cập nhật thông tin mới nhất

Trung học phổ thông 15.10.2019

Miễn phí học phí, đa dạng ngành đào tạo, môi trường giáo dục lý tưởng hay quá trình học ngoại ngữ vất vả là [...]
Hướng dẫn trả lời phỏng vấn du học

Hướng dẫn trả lời phỏng vấn du học “chuẩn” nhất

Trung học phổ thông 13.09.2019

Không cần hỏi, đa ố các ĩ tử đang chuẩn bị cho mục tiêu du học đều đồng ý rằng phỏng vấn du học, xin thị [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *