Phrasal verbs của TAKE

Phrasal verbs của TAKE có thực sự rắc rối?

Trong tiếng Anh, một số động từ có thể mang rất nhiều nghĩa khi kết hợp với những từ khác. Không ít bạn học đã phải vò đầu bứt tóc mỗi lần động đến những cụm động từ – phrasal verbs đó. Vậy nên, hôm nay Language Link Academic sẽ dành nguyên một bài viết để tìm hiểu về một động từ duy nhất – TAKE– một trong những động từ có khả năng tạo nên rất nhiều phrasal verbs trong tiếng Anh.

Phrasal verbs của TAKE

1. Phrasal verb là gì?

Trước khi bắt đầu học phrasal verb, các bạn cần hiểu được cấu tạo của một phrasal verb. Phrasal verb hay cụm động từ là sự kết hợp của một động từ chính và một vào từ khác (thường là trạng từ hoặc giới từ) nhằm diễn tả một ý nghĩa nhất định.

Phrasal verb giúp tạo nên sự đa dạng ngữ nghĩa cho một động từ. Người sử dụng hiệu quả phrasal verb sẽ khiến cho câu nói/ câu văn trở nên trôi chảy và tự nhiên hơn.

2. Phrasal verbs với TAKE

Dưới đây là 22 phrasal verb thông dụng với TAKE:

  1. Take sb aback: Ngạc nhiên hoặc sốc, kinh ngạc. Eg: His change takes us aback. (Sự thay đổi của anh ấy khiến chúng tôi kinh ngạc.)
  2. Take after sb:  Có ngoại hình hoặc tính cách giống ai (đặc biệt nói về người thân trong gia đình). Eg: She takes after her sister. (Cô ấy trông giống mẹ.)
  3. Take sth apart: Tách/tháo thứ gì đó ra làm nhiều phần. Eg: I took my headphone apart to find out why it did not work. (Tôi đã tháo gỡ cái tai nghe ra thành nhiều phần để tìm xem vì sao nó không hoạt động.)
  4. Take sb/sth away: mang ai đó/vật nào đó đi. Eg: After lunch, my sister took all plates away and brought some fruit for us.
  5. Take back: Mang vật gì đó trở lại hoặc lấy lại thứ gì đó. Eg: I will take it back, don’t worry. (Tớ sẽ lấy nó về, đừng lo.)
  6. Take back: Thừa nhận rằng điều gì đó mình nói là sai. Eg: I’m so sorry I said you were wrong. I take it back. (Tớ xin lỗi tớ đã nói cậu sai. Tớ rút lại nhé.)
  7. Take down: Tách, dỡ, tháo cấu trúc ban đầu ra thành nhiều phần (đặc biệt trong trường hợp hạ và tháo các vật xuống). Eg: After the wedding was over, we took down all decorative things. (Sau khi đám cưới kết thúc, chúng tôi đã tháo hết những đồ trang trí xuống.)
  8. Take for: Coi như. Eg: Does you take me for a loser? (Cậu coi tôi như kẻ thua cuộc à?)
  9. Take sb in: Để ai đó ở lại nhà của bạn. Eg: My friend could not find an homestay, so I took her in for few days. (Bạn tôi không thể tìm được một homestay, nên tôi để cô ấy ở lại nhà tôi vài ngày.)
  10. Take sth in: Làm cho quần áo nhỏ lại để vừa với bạn. Eg: I love that dress but it did not fit me, so I asked my friend for taking it in few centimeters. (Tôi yêu cái váy đó nhưng nó không vừa với tôi, cho nên tôi đã nhờ bạn tôi bó nó lại vài cm.)
  11. Take sb in: Nhận hoặc hiểu thông tin nào đó. Eg: His English is so hard to understand, I cannot take in all information. (Tiếng Anh của anh ấy quá khó hiểu, tôi không thể nhận được bất kỳ thông tin nào.)
  12. Take off: Máy bay cất cánh. Eg: What time does my plane take off? (Mấy giờ thì máy bay của tôi cất cánh?)
  13. Take off: Trở nên thành công hoặc nổi tiếng một cách nhanh chóng. Eg: For 2 year, his business has really taken off. (Trong vòng 2 năm, công việc kinh doanh của anh ấy đã rất phát đạt.)
  14. Take sth off: Cởi đồ (quần áo, giày dép, trang sức,…). Eg: I always take off my jewelry immediately when I get home. (Tôi thường tháo trang sức của mình ra ngay lập tức khi tôi về đến nhà.)
  15. Take sb on: Thuê ai đó. Eg: We will take on 10 new staff members this month.
  16. Take sb out: Ra ngoài với ai đó để đi đến nhà hàng, rạp chiếu phim,.. và trả tiền cho đồ ăn, vé của người đó. Eg: I cannot go with you, my boyfriend will take me out to dinner. (Tôi không thể đi với bạn được, tôi sẽ đi ăn tối cùng bạn trai tối nay.)
  17. Take sth out on sb: Hành xử, cư xử không tốt với người vô tội (người không làm điều gì sai) bởi vì bạn đang mệt mỏi hoặc tức giận về một thứ khác; giận cá chém thớt. Eg: I know you feel hopeless, but please don’t take it out on me! (Tôi biết bạn cảm thấy tuyệt vọng, nhưng làm ơn đừng trút giận lên tôi!)
  18. Take over sth: Kiểm soát. Eg: I don’t like the way he take over everything in his family. (Tôi không thích cách anh ấy kiểm soát mọi thứ trong gia đình anh ấy.)
  19. Take sb through sth: Giải thích một điều gì đó thật chi tiết cho ai đó. Eg: To make you clearer, I will take you through the process part. (Để giúp bạn hiểu hơn, tôi sẽ giải thích cho bạn chi tiết qua phần quy trình.)
  20. Take up sth: Lấp đầy khoảng trống hoặc thời gian. Eg: That book took up all my free time. (Cuốn sách đó đã lấp đầy khoảng trống thời gian rảnh rỗi của tôi.)
  21. Take up sth: Bắt đầu làm một việc gì đó thường xuyên. Eg: I have recently taken up boxing. (Gần đây, tôi bắt đầu tập boxing.)
  22. Take sb up on sth: Chấp nhận một lời đề nghị hoặc một lời mời. Eg: When you come to Vietnam this February, you are invited to celebrate Tet Holiday at our place. (Khi bạn đến Việt Nam vào tháng hai này, bạn luôn được chào đón đón Tết với gia đình chúng tôi.) / Oh, thank you! I might take you up on that! (Ồ, cảm ơn bạn! Tôi có thể sẽ tham gia đấy nhé!)

Vậy là các bạn đã có trong tay 22 cụm động từ của TAKE, việc còn lại chỉ là áp dụng chúng vào các hoàn cảnh thực tế nữa thôi. Phrasal verb là một mảng quan trọng trong kiến thức THCSTHPT. Tìm hiểu thêm các khóa học Tiếng Anh Chuyên THCSTiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế tại Language Link Academic. Chúc các bạn thành công.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Giành ngay những suất thi Cambridge thật và rinh học bổng lên tới 8 triệu đồng!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bí quyết ôn thi học kỳ 1 hiệu quả hơn môn Tiếng Anh

Trung học phổ thông 11.11.2019

Lại một kỳ thi học kỳ vô cùng cam go ắp ửa diễn ra, không khí lo lắng cho bài thi đang lan rộng, đến cả các lớp [...]
Du học Séc

Du học Séc – Khám phá “trái tim Châu Âu”

Trung học phổ thông 15.10.2019

Cộng hòa Séc - “trái tim của Châu Âu” với những thành phố cổ kính, nền văn hóa lâu đời đậm dấu ấn, khí hậu [...]
Du học Đức

Du học Đức – Cập nhật thông tin mới nhất

Trung học phổ thông 15.10.2019

Miễn phí học phí, đa dạng ngành đào tạo, môi trường giáo dục lý tưởng hay quá trình học ngoại ngữ vất vả là [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *