Bài mẫu Writing Task 1 IELTS  band 9 được tổng hợp chi tiết cùng cấu trúc và từ vựng

Writing được đánh giá là kỹ năng “khó nhằn” nhất trong bài thi IELTS. Để nâng cao và cải thiện điểm số Writing, bên cạnh việc tìm ra phương pháp ôn luyện và cách viết bài hiệu quả, việc đọc và tham khảo các bài viết mẫu đạt điểm cao cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng. Những bài mẫu Writing Task 1 được liệt kê dưới đây đều được chọn lọc kỹ càng, sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình luyện tập kỹ năng viết, đặc biệt là phần 1.

Bạn nên tham khảo nhiều Bài mẫu Writing Task 1

Bạn nên tham khảo nhiều Bài mẫu Writing Task 1

I. Giới thiệu về Writing Task 1

1. Định nghĩa

Task 1 trong IELTS Writing đòi hỏi bạn phải viết một bản tóm tắt ít nhất 150 chữ để phân tích một biểu đồ cụ thể. Task 1 kiểm tra khả năng thu thập và phân tích các điểm chính, nổi bật, mô tả và so sánh dữ liệu, chỉ ra các xu hướng hoặc mô tả một quá trình. 

Task 1 gồm 4 tiêu chí chấm điểm với mỗi tiêu chí tương ứng với 25% điểm thành phần:

  • Task Achievement (Trả lời đúng trọng tâm của đề bài, không lạc đề)
  • Coherence & Cohesion (Tính liên kết, liền mạch giữa các ý trong bài)
  • Lexical Resource (Khả năng sử dụng từ vựng)
  • Grammatical Range & Accuracy (Khả năng kiểm soát lỗi ngữ pháp và đa dạng hóa các câu của mình)

Tổng thời gian dành cho Task 1 của bạn là 20 phút, bao gồm tất cả các bước như phân tích đề, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả,…

2. Phân loại các bài mẫu Writing Task 1

Các dạng bài trong Writing Task 1 được chia ra thành 4 nhóm chính:

  • Nhóm 1: bao gồm các dạng biểu đồ Line Chart, Bar Chart, Pie Chart, Table
  • Nhóm 2: Maps
  • Nhóm 3: Processes
  • Nhóm 4: dạng Mix
Task 1 kiểm tra các kỹ năng về phân tích và so sánh dữ liệu

Task 1 kiểm tra các kỹ năng về phân tích và so sánh dữ liệu

II. Dàn ý cho từng dạng bài cho bài mẫu Writing Task 1

Với Task 1, dàn ý chung sẽ bao gồm 3 phần chính:

  • Introduction: chủ yếu paraphrase lại đề bài
  • Overview: nêu các điểm nổi bật trong biểu đồ. Chú ý tới 2 điểm quan trọng nhất: xu hướng (tăng, giảm, giữ nguyên) và các mốc cao nhất, thấp nhất
  • Body: chia thành 2 đoạn, phân tích biểu đồ 

1. Nhóm 1

a) Line Chart

  • Introduction: paraphrase lại đề bài
  • Overview: Line Chart là dạng biểu đồ luôn có thời gian. Do vậy, tại phần Overview, bạn ưu tiên đề cập đến các xu hướng. Nếu tất cả các yếu tố trong biểu đồ có cùng một xu hướng (cùng tăng, cùng giảm), bạn có thể nêu thêm giá trị cao nhất/ thấp nhất.
  • Body:
  • Body 1: Miêu tả điểm đầu của các yếu tố. Tiếp theo, miêu tả xu hướng của biểu đồ theo từng giai đoạn đến năm cuối cùng.
  • Body 2: tương tự

b) Bar Chart

  • Loại biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian: dàn ý tương tự như Line Chart
  • Loại biểu đồ không có sự thay đổi thời gian: 
  • Introduction: paraphrase lại đề bài
  • Overview: chú ý giá trị cao nhất/ thấp nhất
  • Body: 
  • Body 1: So sánh các đối tượng với nhau theo thứ tự từ lớn đến bé: giá trị lớn nhất sẽ được miêu tả đầu tiên, sau đó đến giá trị thứ hai, … giá trị cuối cùng. Các đối tượng có giá trị tương đối giống nhau sẽ được nhóm chung lại để mô tả.
  • Body 2: Tương tự

c) Pie Chart

  • Dạng bài có một biểu đồ: 
  • Introduction: paraphrase lại đề bài
  • Overview: nêu một câu tổng quan rằng có sự khác biệt về giá trị giữa các yếu tố trong biểu đồ (khác biệt rõ rệt, đáng kể hay nhỏ tùy thuộc vào biểu đồ). Ngoài ra, có thể nêu thêm giá trị cao nhất/ thấp nhất.
  • Body: sắp xếp thông tin và miêu tả từ lớn nhất đến nhỏ nhất
  • Dạng bài có từ hai biểu đồ trở lên (cùng đối tượng và khác thời gian):
  • Introduction: paraphrase lại đề bài
  • Overview: nêu xu hướng (tăng, giảm, không đổi) của các yếu tố
  • Body:
  • Body 1: So sánh và phân tích các số liệu của biểu đồ theo từng nhóm: tăng, giảm, không đổi. Chú ý chỉ ra các dữ liệu nổi bật như số liệu tăng gấp ba, bốn lần hoặc các yếu tố có số liệu bằng nhau.
  • Body 2: Tương tự
  • Dạng bài có hai biểu đồ trở lên (khác đối tượng)
  • Introduction: paraphrase lại đề bài
  • Overview: nêu các giá trị cao nhất/ thấp nhất trong từng biểu đồ
  • Body: Mỗi đoạn Body dùng để miêu tả một biểu đồ. Cách miêu tả là sắp xếp thông tin và miêu tả từ giá trị lớn nhất đến nhỏ nhất.

d) Table

  • Dạng bài có sự thay đổi theo thời gian: tương tự dàn ý Line Chart
  • Dạng bài không có sự thay đổi theo thời gian
  • Introduction: Paraphrase lại đề bài
  • Overview: nêu giá trị cao nhất/ thấp nhất
  • Body:
  • Body 1: nhóm các số liệu thành các nhóm có giá trị cao nhất và thấp nhất để phân tích và so sánh. Mỗi một đoạn Body sẽ phân tích một nhóm giá trị. Chú ý chỉ ra các điểm đặc biệt ở phần này, ví dụ, các giá trị bằng nhau, gấp đôi, gấp ba,…
  • Body 2: Tương tự

2. Nhóm 2: Maps

  • Introduction: paraphrase lại đề bài
  • Overview: nhìn kỹ bản đồ và tìm ra hai đặc điểm: một đặc điểm chung nhất và một đặc điểm nổi bật hoặc đặc biệt nhất. Viết từ 2 – 3 câu về các đặc điểm này.
  • Body: Chia bản đồ theo các cách khác nhau:
  • Chia theo phương hướng: Body 1 miêu tả phần trên bản đồ, Body 2 miêu tả phần dưới bản đồ/ Body 1 miêu tả phía Đông bản đồ, Body 2 miêu tả phía Tây bản đồ
  • Chia theo sự thay đổi: Body 1 miêu tả phần được phá đi và xây mới, Body 2 miêu tả phần được giữ nguyên và phần được thêm vào

3. Nhóm 3: Processes

  • Introduction: paraphrase lại đề bài
  • Overview: chỉ ra trong Process có tổng cộng là bao nhiêu bước, bắt đầu là công đoạn gì và kết thúc là công đoạn gì
  • Body: Miêu tả cẩn thận và chính xác các bước trong Process, không được bỏ sót bất kỳ bước nào. Bạn có thể chia một nửa số bước để miêu tả trong Body 1 và phần còn lại cho Body 2. Với dạng Natural Process, bạn dùng thể chủ động cho động từ và với dạng Manufacturing, bạn dùng thể bị động.

4. Nhóm 4: Dạng mix

Đây là dạng đề bài tương đối đơn giản, công việc chủ yếu của bạn chỉ cần phân tích từng biểu đồ riêng biệt.

  • Introduction: paraphrase lại đề bài
  • Overview: miêu tả đặc điểm nổi bật của từng biểu đồ. Chú ý: xu hướng và giá trị lớn nhất/ nhỏ nhất
  • Body: Mỗi đoạn thân bài sẽ được dùng để phân tích một biểu đồ riêng. Vì các biểu đồ thường không có đối tượng chung với nhau nên thông thường, bạn sẽ phân tích theo thứ tự giá trị từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
Nên ghi nhớ bước lập dàn ý khi viết IELTS Writing Task 1

Nên ghi nhớ bước lập dàn ý khi viết IELTS Writing Task 1

III. Download tổng hợp bài mẫu Writing Task 1

Dưới đây là các bài mẫu Writing Task 1 có band điểm cao, đến từ các giám khảo IELTS nổi tiếng. Bạn hoàn toàn có thể tải về để tham khảo từ vựng cũng như cách triển khai trong Writing task 1.

Trên đây là phần tổng hợp các bài mẫu Writing Task 1, phục vụ cho quá trình ôn luyện Writing nói riêng và bài thi IELTS nói chung. Hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ hiểu hơn về Task 1 của bài thi viết IELTS cũng như tham khảo được thêm nhiều cấu trúc và từ vựng hay.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc
& nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,
tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

luyện thi tiếng anh

Top 4 cuốn sách luyện thi tiếng anh Trung học phổ thông quốc gia bạn nên sở hữu

Sinh viên & người đi làm 30.06.2020

Kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia là một trong những kỳ thi quan trọng nhất Đây là kỳ thi chuyển cấp quan trọng [...]
Tự học IELTS 8.0 thành công

Tự học IELTS 8.0 không khó như bạn nghĩ

Sinh viên & người đi làm 27.02.2020

Đối với các ĩ tử IELTS, 80 là một ố điểm đáng mơ ước, đặc biệt là đối với những ai quyết định chọn cho [...]

Cách viết Writing Task 2 ăn điểm trực tiếp cho từng dạng bài

Sinh viên & người đi làm 17.02.2020

Trong Writing IELTS, Ta k 2 là phần chiếm ố điểm cao hơn (chiếm 2/3 tổng điểm bài thi) Đây cũng là phần khó ôn luyện [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Previous Next