7 chủ đề từ vựng tiếng Anh lớp 2 thú vị dành cho con bạn

Đăng ký ngay khóa học Anh văn hè tăng cường duy nhất tại Language Link Academic
với vô vàn hoạt động bổ ích & hấp dẫn cho trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học & THCS!

Đối với các bé ở độ tuổi lên lớp 2 thì việc học tiếng Anh chỉ mới là những bước khởi đầu nhằm tạo sự yêu thích và hứng thú cho trẻ. Vì vậy, dạy những từ vựng tiếng Anh lớp 2 cho trẻ cũng cần lựa chọn những chủ đề phù hợp để các bé tiếp thu một cách dễ dàng và nhớ lâu hơn. Bài viết, Language Link Academic sẽ cung cấp cho bố mẹ, giáo viên những từ vựng tiếng Anh lớp 2 từ những chủ đề quen thuộc mà nên dạy cho các bé.

1. Chủ đề về gia đình

Chủ đề về gia đình từ vựng tiếng Anh lớp 2

Một trong những chủ đề quen thuộc nhất với các bé chính là nói về gia đình, người thân. Vì vậy, dạy cho bé những từ vựng tiếng Anh về chủ đề này sẽ dễ dàng hơn cũng như bé dễ tiếp thu các từ mới.

1Family/’fæmili/Gia đình
2Father/’fɑ:ðə/Bố
3Mother/’mʌðə/Mẹ
4Grandparents/’græn,peərənts/Ông bà
5Parents/’peərənt/Bố mẹ
6Daughter/’dɔ:tə/con gái
7Son/sʌn/Con trai
8Uncle/’ʌɳkl/Chú, bác
9Ant/ænt/Cô, dì
10Cousin/’kʌzn/Anh, chị em họ
11Sister/’sistə/Chị gái
12Brother/’brʌðə/Anh trai

Sau khi dạy cho các bé từ mới, có thể tổ chức những hoạt động nhằm củng cố và ghi nhớ các từ như cho trẻ vẽ tranh về các thành viên trong gia đình của mình rồi giới thiệu từng thành viên cho các bạn trong lớp biết bằng những từ tiếng Anh đã học.

2. Chủ đề về trạng thái con người

Trẻ nhỏ thường hiếu động và mức độ tập trung không cao, vì vậy chỉ nên dạy từ vựng tiếng Anh lớp 2 cho trẻ với những từ đơn giản, ngắn và dễ nhớ qua những chủ đề gần gũi với các bé. Chủ đề về trạng thái của con người cung cấp cho trẻ nhiều từ vựng khác nhau nhưng không phức tạp mà dễ nhớ.

1Hot/hɒt/nóng
2Cold/kəʊld/lạnh
3Hungry/ˈhʌŋɡri/Đói
4Sleepy/ˈsliːpi/buồn ngủ
5Scared/skeəd/Sợ hãi
6Thirsty/ˈθɜːsti/khát nước
7Tired/ˈtaɪəd/mệt mỏi

Sau khi học, có thể cho bé tập nói về trạng thái của mình ngày hôm nay như thế nào, và bắt cặp hỏi với các bạn trong lớp.

3. Những cặp từ trái nghĩa

Có rất nhiều cặp tính từ trái nghĩa trong tiếng Anh ngắn, đơn giản có thể dạy cho các bé. Học từ vựng theo cặp trái nghĩa sẽ giúp cho bé không chỉ nhớ các từ riêng lẻ mà còn nhớ cùng lúc được hai từ khác nhau. Khi nhắc đến một từ, bé sẽ liên tưởng đến từ trái nghĩa của nó.

1Fat/fæt/Béo
2Thin/θɪn/Gầy
3New/njuː/Mới
4Old/əʊld/
5Soft/sɒft/Mềm
6Hard/hɑːd/Cứng
7Rich/rɪtʃ/Giàu
8Poor/pɔː(r)/Nghèo

4. Chủ đề về giờ giấc

Đây là chủ đề mà giáo viên hay phụ huynh nên dạy cho bé về từ vựng tiếng Anh lớp 2. Với công thức ghép các từ đơn giản, các bé có thể nắm được cách đếm và nói giờ trong tiếng Anh.

Chủ đề về giờ giấc từ vựng tiếng Anh lớp 2

1One o’clock1 giờ
2Two o’clock2 giờ
3Three o’clock3 giờ
4Four o’clock4 giờ
5Five o’clock5 giờ
6Six o’clock6 giờ
7Seven o’clock7 giờ
8Eight o’clock8 giờ
9Nine o’clock9 giờ
10Ten o’clock10 giờ
11Eleven o’clock11 giờ
12Twelve o’clock12 giờ

Có thể cho bé hỏi giờ với những câu đơn giản ví dụ như: “What time is it?: Mấy giờ rồi”, “It is twelve o’clock.: Bây giờ là 12 giờ.”

5. Chủ đề về thời tiết

Trẻ sẽ nhớ lâu hơn nếu trẻ được học kết hợp với thực tế, nghĩa là khi dạy các bé những từ vựng tiếng Anh mà có thể liên hệ cho các bé thấy một cách sinh động sẽ giúp các vừa hứng thú và học nhanh, dễ dàng hơn. Chủ đề về thời tiết là một trong số đó.

1Cloudy/ˈklaʊdi/mây
2Rainy/ˈreɪni/mưa
3Windy/ˈwɪndi/gió
4Sunny/ˈsʌni/nắng
5Snowy/ˈsnəʊi/tuyết
6Stormy/ˈstɔːmi/bão
7Hot/hɒt/nóng
8Cold/kəʊld/lạnh

6. Chủ đề về các bộ phận cơ thể con người

Chủ đề về các bộ phận cơ thể con người từ vựng tiếng Anh lớp 2

Đây là chủ đề mà các bé nên được học nhất vì từ vựng ở chủ đề này rất đơn giản và dễ nhớ. Các bé có thể vừa học vừa kết hợp các động tác chân tay đề chỉ vào các bộ phận trên cơ thể mình. Nhiều bài hát tiếng Anh thiếu nhi cũng nói về các bộ phận trên cơ thể, bố mẹ có thể cho bé học các bài hát này để bé nhớ lâu hơn.

1Head/hed/đầu
2Chest/tʃest/ngực
3Shoulder/ˈʃəʊldə(r)/vai
4Eye/ai/mắt
5Nose/nouz/mũi
6Mouth/mauθ – mauð/miệng
7Lip/lip/môi
8Ear/iə/tai
9Leg/leɡ/chân
10Arm/ɑ:m/tay

7. Chủ đề về các con vật

Dạy từ vựng tiếng Anh lớp 2 cho trẻ về các con vật luôn được các bố mẹ, giáo viên lựa chọn, bởi vì những con vật hàng ngày các bé nhìn thấy khi được học bằng tiếng Anh thì các bé sẽ rất hứng thú và sôi nổi. Có thể cho trẻ tô màu các con vật yêu thích của mình và giới thiệu trước lớp tên các con vật ấy bằng tiếng Anh, hoặc cho các bé chơi ghép tranh với hình ảnh những con vật và những từ tiếng Anh tương ứng.

1Dog/dɔg/Con chó
2Cat/kæt/Con mèo
3Chicken/’tʃikin/Con gà
4Pig/pig/Con lợn
5Duck/dʌk/Con vịt
6Bird/bə:d/Con chim
7Goat/gout/Con dê
8Monkey/’mʌɳki/Con khỉ

Học tiếng Anh đối với các bé là cả một quá trình làm quen và yêu thích, vì vậy hãy tạo mọi điều kiện để bé có thể hòa nhập và thích nghi với ngôn ngữ mới này một cách dễ dàng. Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin bổ ích và cần thiết để mọi người dạy từ vựng tiếng Anh lớp 2 cho trẻ một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, tại Language Link Academic cũng cung cấp các khóa học, lớp học tiếng Anh cho các bạn nhỏ ở độ tuổi tiểu học với những phương pháp dạy mới lạ, hiệu quả và có lộ trình học rõ ràng, giúp trẻ nhanh chóng tiếp cận tiếng Anh và yêu thích nó. Bạn đọc có thể tham khảo thêm trên website của Language Link Academic để biết được những thông tin chi tiết.

Chơi game hay, tiếng Anh giỏi!
Vượt qua 5 thử thách cùng Language Link Academic
để trở thành Nhà vô địch mùa hè ngay!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Công bố kết quả cuộc thi “Úm ba la vẽ ra bao lì xì”

Tiểu học 07.01.2019

Sau hơn 2 tuần tổ chức, cuộc thi áng tạo thiết kế phong bao lì xì đã vô cùng bất ngờ khi nhận được rất nhiều [...]

“Tuyệt chiêu” giúp bạn làm chủ từ vựng tiếng Anh về gia đình

Tiểu học 15.11.2018

Từ vựng tiếng Anh về gia đình là một trong những chủ điểm quen thuộc, gần gũi và cơ bản nhất với học inh Tuy [...]

Sưu tầm ngay “tất tần tật” từ vựng tiếng Anh về đồ dùng học tập

Tiểu học 06.11.2018

Như chúng ta đã biết, từ vựng luôn là kiến thức cần được tích lũy và trau dồi liên tục không chỉ trong quá trình [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *