Ẵm trọn điểm với bài tập công thức thì Quá khứ Đơn

10 phút giỏi ngay thì Tương lai Đơn & Tương lai Gần 10 phút giỏi ngay thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn 10 phút giỏi ngay thì Quá khứ Hoàn thành

Các thì (thời) trong tiếng Anh là một trong những điểm ngữ pháp cơ bản nhất mà ai cũng phải học và biết khi bắt đầu ‘chập chững’ học tiếng Anh. Chính vì thế mà trong các kì thi viết từ trung học cơ sở đến trung học phổ thông và đại học, các bài tập về thì không bao giờ ‘vắng mặt’. Những câu về thì cũng được mệnh danh là những câu không-thể-mất-điểm bởi tính đơn giản và cơ bản của nó. Nếu bạn chưa kịp nắm chắc thì cũng đừng lo, hãy theo dõi các bài viết về thì của Language Link Academic nhé! Để bắt đầu, trong bài viết này, Language Link Academic sẽ giúp các bạn tổng hợp lại kiến thức và đưa ra một số bài tập công thức thì Quá khứ Đơn nhé!

1. Công thức thì Quá khứ Đơn

a/ Cách sử dụng (Usage)

  • Diễn tả hành động đã xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ. E.g. We were in love. (Chúng tôi đã từng yêu nhau.)
  • Diễn tả một hành động hoặc thói quen lặp đi lặp lại trong quá khứ và và không còn diễn ra ở hiện tại nữa. E.g. I often walked to school when I was in primary school. (Tôi thường đi bộ đến trường khi tôi còn là học sinh tiểu học.)
  • Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. E.g. She came home, had dinner and then watched TV. (Cô ấy về nhà, ăn tối và sau đó xem TV.)
  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ. E.g. Jon was having dinner when Jenny came. (Jon đang ăn tối thì Jenny đến.)

b/ Công thức (Form)

 

Động từ  TO BE

Động từ thường

Khẳng định (Positive)

S + was/were + O

S + V-ed + O

Phủ định (Negative)

S + was/were + not + O

S + did + not + V-inf + O

Nghi vấn (Question)

Was/Were (+ not) + S + O?

Did (+ not) + S + V-inf + O?

3. Dấu hiệu nhận biết

Khi diễn tả hành động trong quá khứ với từ chỉ thời gian xác định trong quá khứ: YESTERDAY, LAST/IN + thời gian trong quá khứ, khoảng thời gian + AGO, TODAY.

E.g.

  • We had a lot of fun last night. (Chúng tôi đã rất vui vẻ tối qua.)
  • We met each other 5 years ago. (Chúng tôi gặp nhau 5 năm trước.)
  • I talked to your girl today. (Hôm nay tôi đã nói chuyện với bạn gái cậu.)

4. Dạng quá khứ của động từ

a/ Động từ có quy tắc

  • Thêm -ed sau hầu hết các động từ. E.g. WALK -> WALKED; JUMP -> JUMPED,…
  • Chuyển -y thành -i rồi thêm -ed với những động từ kết thúc bằng -y và trước nó là một phụ âm. E.g. STUDY -> STUDIED; CRY -> CRIED,…
  • Nếu trước -y là một nguyên âm thì ta giữ nguyên -y và thêm -ed như thường. E.g. PLAY -> PLAYED; STAY -> STAYED,…
  • Động từ tận cùng là -e và có 1 phụ âm đứng trước, ta chỉ cần thêm -d. E.g. USE -> USED; AMUSE -> AMUSED,…
  • Động từ kết thúc bởi 1 trọng âm có chứa 1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ed. E.g. JOG -> JOGGED, STOP -> STOPPED,…

b/ Động từ bất quy tắc

Với động từ bất quy tắc, rõ ràng là không có bất kì một quy tắc nào cả khi các động từ này chuyển từ dạng nguyên thể infinitive sang dạng quá khứ. E.g. RUN – RAN, CUT -> CUT, SING -> SANG,…

Vì vậy, cách duy nhất để có thể biết được dạng quá khứ của nó là ghi nhớ bằng cách học thuộc hoặc làm nhiều bài tập. Vậy hãy cùng luyện tập ngay với Language Link Academic với các bài tập dưới đây nhé.

2. Bài tập công thức thì Quá khứ Đơn

  1. He (go) _______ visiting his grandmother last weekend.
  2. I usually (play) _______ football when I was a kid.
  3. Last night, I (book) _______ two tickets of Aquaman for us.
  4. The Backstreet Boys (be) _______ the most famous boy band in the 1980s.
  5. Jon (not stop) _______ by the grocery store on the way home yesterday.
  6. Selena (cry) _______ a lot when Justin left her.
  7. Emily (get) _______ some snacks, (sit) _______ on the sofa and (turn) _______ on the TV.
  8. Anna (break) _______ her leg when she (fell) _______ off her bike last week.
  9. I (see) _______ Anna when I was walking on the street two days ago.
  10.  Ella (flight) _______ to Danang with her family in their last summer holiday.

Đáp án:

1. went

2. played

3. booked

4.was

5. did not stop

6. cried

7. got/sat/turned

8. broke/fell

9. saw

10. flew

Các bạn đừng quên theo dõi các bài viết tổng hợp về tất cả các thì của Language Link Academic để tự tin sử dụng các thì trong tiếng Anh một cách chuẩn xác nhất nhé. Đồng thời, Language Link Academic cũng cung cấp khoá học Tiếng Anh Chuyên THCSTiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế, giúp bạn phát triển khả năng tiếng Anh của mình một cách vững chắc và hiệu quả nhất đấy. Chúc các bạn sẽ học thật giỏi tiếng Anh một ngày không xa!

Săn ngay Học bổng Tiếng Anh Hè siêu "khủng" lên tới 16.468.000đ!

Bài viết liên quan:

Để được tư vấn về lộ trình học tập ở Language Link Academic tại Hà Nội, vui lòng đăng ký tại đây, nhân viên của Language Link Academic sẽ gọi điện tư vấn cho bạn trong 24h nhé ^^

Cẩm nang học tốt

Không

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*

*