10 phút giỏi ngay thì Quá khứ Tiếp diễn

Từ cái tên Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous), chúng ta có thể suy đoán thì này có cách dùng tương đối giống với thì Hiện tại Tiếp diễn. Điều này cũng tương tự như khi ta học thì Hiện tại Đơn và thì Quá khứ Đơn ở các bài trước. Tuy nhiên, hãy vẫn cứ cùng nhau khám phá thì Quá khứ Tiếp diễn trong bài viết này để nắm chắc hơn nhé! Let’s go!

1. Định nghĩa

Về định nghĩa, thì Quá khứ Tiếp diễn diễn tả sự việc/hành động đang diễn ra tại thời điểm được nhắc đến trong quá khứ. Khá giống với định nghĩa của thì Hiện tại Tiếp diễn đúng không nào?

2. Cấu trúc

Với thì Quá khứ Tiếp diễn, các bạn chỉ cần quan tâm việc chia động từ TO BE cho phù hợp với chủ ngữ, còn động từ thường thì luôn dạng V-ing.

a/ Khẳng định

S + were/was + V-ing + …

were = ‘re

e.g.

– I was playing football when you came. (Tớ đang chơi bóng đá lúc cậu đến.)

e.g.

– They were having lunch at 11 a.m yesterday. (Hôm qua, lúc 11 giờ thì họ đang ăn trưa.)

b/ Phủ định

S + was/were + not + V-ing + …

e.g.

– He wasn’t watching TV at 8 p.m last night. (Hôm qua lúc 8 giờ tối, thằng bé không xem phim đâu.)

e.g.

– The dogs weren’t going out with her because they were sleeping at that time. (Đàn chó không đi dạo cùng con bé đâu vì lúc đó chúng đang ngủ rồi.)

c/ Nghi vấn

Nhìn chung, đối với câu hỏi, nguyên tắc chung là đảo trợ từ/động từ TO BE lên trước chủ ngữ, các phần sau giữ nguyên.

Y/N questionsWh-questions

Was/Were + S + V-ing + …?

Trả lời: Yes, S + was/were.

hoặc No, S + was/were + not.

Wh-word + was/were + S (+ not) + V-ing + …?

Trả lời: S + were/was (+ not) + …

e.g.

– Were you drinking alcohol when I called you yesterday? (Con đang uống rượu lúc mẹ gọi hôm qua à?) / No, I wasn’t. (Không ạ.)

– Was it still flying at that time? (Lúc ý nó vẫn đang bay à?) / Yes, it was. (ừ, đúng rồi.)

e.g.

– Why was he dating with her though she was not pretty? (Sao anh ta vẫn hẹn hò với cô ấy mặc dù cô ấy không xinh nhỉ?)

– Why were your parents not going to her party with you? (Sao bố mẹ cậu không đi cùng cậu đến bữa tiệc của cô ấy?)

3. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ TO BE

Cũng tương tự như thì Hiện tại Tiếp diễn, chúng ta cần lưu ý sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ TO BE. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ TO BE đã được đề cập đến ở phần bài viết về thì Quá Khứ Đơn, bạn nào chưa nhớ chúng ta cùng xem lại bài viết đó nhé.

4. Cách dùng

– Diễn tả sự việc/hành động đang xảy ra tại thời điểm cụ thể trong quá khứ. Ví dụ:

I was having breakfast at 7 a.m at school yesterday. (Hôm qua, lúc 7 giờ sáng, tôi đang ăn sáng tại trường.)They were having a birthday party at that time. (Lúc đó họ đang tham dự tiệc sinh nhật.)
=> Hàm ý: Sự việc “ăn sáng” đang diễn ra vào thời điểm cụ thể là lúc 7 giờ sáng, và thời điểm này nằm trong quá khứ (hôm qua.)=> Hàm ý: Sự việc “đang tham gia sự kiện” đã diễn ra trong quá khứ, và sự việc này đang diễn ra tại thời điểm được nhắc đến “tại thời điểm đó.”

– Diễn tả sự việc/ hành động xảy ra song song đồng thời với hành đông khác trong quá khứ. Ví dụ:

I was watching TV while my brother was listening to music. (Tôi đang xem phim trong khi anh tôi đang nghe nhạc.)The kitten was playing with me, and my mother was cooking dinner. (Con mèo con đang chơi với tôi, còn mẹ tôi đang nấu bữa tối.)
=> Hàm ý: Sự việc “tôi đang xem phim” diễn ra đồng thời với sự việc “anh tôi nghe nhạc,” và hai sự việc này đều diễn ra trong quá khứ.=> Hàm ý: Sự việc “con mèo con chơi với tôi” xảy ra song song với sự việc “mẹ tôi nấu cơm.” Và hai hành động này xảy ra trong quá khứ tại thời điểm nào đó.

– Diễn đạt sự việc/ hành động đang xảy ra thì hành động/sự việc khác chen ngang. Ví dụ:

He was taking a bath when the phone rang. (Anh ta đang tắm thì điện thoại reo.)I was going for a walk when it rained. (Tôi đang đi dạo thì trời mưa.)
=> Hàm ý: Sự việc “anh ấy đang tắm” đang diễn ra được một lúc thì bất chợt “điện thoại reo.” Sự việc “điện thoại reo” xảy ra chen ngang vào quá trình tiếp diễn của sự việc “đang tắm.”=> Hàm ý: Sự việc “tôi đang đi dạo” đang diễn ra thì “trời mưa.” Sự việc “trời mưa” chen ngang quá trình tiếp diễn của sự việc “tôi đi dạo.”

– Diễn tả sự lặp đi lặp lại của sự việc nào đó trong quá khứ, và sự việc này diễn ra trong khoảng thời gian khá dài.

Kate was coughing all the day. (Kate cứ ho cả ngày.)

=> Hàm ý câu là: sự việc “Kate bị ho” cứ lặp đi lặp lại và kéo dài trong cả ngày.

5. Dấu hiệu nhận biết

Thì Hiện tại Tiếp diễn cũng có những dấu hiệu nhận biết đặc trưng bên cạnh ngữ cảnh của câu nói. Đó là các từ, cụm từ:

  • at that time, at that moment,…
  • at ….o’clock/a.m./p.m./… yesterday/last night/…
  • while/when

II – Bài tập

Bài 1. Nối các câu đơn thành một câu sử dụng thì Quá khứ Tiếp diễn.

Ví dụ: My family was watching TV together. He came. => My family was watching TV together when he came.

  1. At 7 p.m, I was doing my homework. My brother was dancing.
  2. He was going out. She was writing her thesis at home.
  3. The doorbell rang. He was talking with his mother.
  4. They were playing volleyball. It started to rain.
  5. He was running across the road. The car suddenly appeared.

Bài 2. Hoàn thành đoạn văn bằng cách chia động từ.

At 10 a.m last morning, when I (1) _______ (read) science books, she came. At that time, my mother (2) ________ (cook) lunch, and my brother (3) ________ (dance). She came into my room and we chatted with each other happily. While we (4) _______ (talk), my cat jumped up my bed and sat on her legs. It seemed to love her very much. Then, it lied. She (5) ________ (lie) when it saw a mouse running on the floor. Immediately, she jumped out of my friend’s legs and ran fast to catch the mouse. After a while, she caught the mouse and dragged it to the garden.

Đáp án

Bài 1.

  1. At 7 p.m, I was doing my homework while my brother was dancing.
  2. He was going out when she was writing her thesis at home.
  3. The doorbell rang when he was talking with his mother.
  4. They were playing volleyball when it started to rain.
  5. He was running across the road when the car suddenly appeared.

Bài 2.

1. was reading2. was cooking3. was dancing
4. were talking5. was lying 

Như vậy, chúng ta vừa học về thì Quá khứ Tiếp diễn về cấu trúc, cách sử dụng và cùng nhau làm bài tập luyện tập. Chúng ta cũng sẽ gặp khá thường xuyên thì này trong giao tiếp cũng như trong các bài thi ngữ pháp tiếng Anh. Thì Quá khứ Tiếp diễn sẽ được đề cập nhiều hơn cũng như chuyên sâu hơn ở các khóa học của tại Language Link Academic như Tiếng Anh Chuyên THCS, Tiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế, và Tiếng Anh Giao tiếp Chuyên nghiệp. Theo dõi Language Link Academic để đón đọc các bài viết khác về ngữ pháp tiếng Anh bạn nhé

Series 10 PHÚT GIỎI NGAY THÌ TIẾNG ANH

Thì Hiện tại Đơn

Thì Hiện tại Tiếp diễn

Thì Hiện tại Hoàn thành

Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn

Thì Quá khứ Đơn

Thì Quá khứ Tiếp diễn

Thì Quá khứ Hoàn thành

Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn

Thì Tương lai Đơn & Tương lai Gần

Thì Tương lai Tiếp diễn

Thì Tương lai Hoàn thành

Thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Giành ngay những suất thi Cambridge thật và rinh học bổng lên tới 8 triệu đồng!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

also as well as too

Dùng ALSO, AS WELL AS, TOO sao cho chuẩn?

Ngữ pháp tiếng Anh 14.11.2019

Nối tiếp bài chia ẻ về chủ đề ''hướng dẫn cách dùng AS WELL AS trong tiếng Anh'', Language Link Academic trở lại với [...]

Tổng hợp bài luận mẫu về chủ đề môi trường dành cho học sinh, sinh viên

Ngữ pháp tiếng Anh 23.10.2019

Vấn đề môi trường đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết trong cuộc ống hàng ngày Chúng ta thường nghe, nhìn thấy [...]

Tổng hợp các động từ có thể kết hợp với cả V-ing và To V

Ngữ pháp tiếng Anh 22.10.2019

V-ing và To V là hai dạng thức thường gặp của động từ Bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần nắm vững cách [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Previous Next