Tổng hợp các động từ có thể kết hợp với cả V-ing và To V

V-ing và To V là hai dạng thức thường gặp của động từ. Bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần nắm vững cách sử dụng của hai dạng thức động từ này. Tuy có những khác biệt nhất định, trong nhiều trường hợp, ta vẫn có thể sử dụng cả V-ing và To V mà ý nghĩa câu không thay đổi. Vậy có trường hợp nào cùng có thể đi sau bổ ngữ cho 1 động từ nhưng khi dùng V-ing lại mang ý nghĩa hoàn khác so với dùng To V không? Cùng Language Link Academic khám phá nhé!

 

Trước khi đi vào tìm hiểu những động từ có thể kết hợp với V-ing hoặc To V với ý nghĩa khác nhau, bạn cần nắm rõ những khác biệt trong cách sử dụng V-ing và To V TẠI ĐÂY.

1. STOP /stɒp/ : Dừng

  • Stop V-ing: dừng hẳn một hành động nào đó
  • Stop to V: dừng một hành động đang làm để thực hiện một hành động khác

Ex:

  • I’ve stopped buying a newspaper every day to try to save money. (Tôi đã dừng việc mua báo mỗi ngày để tiết kiệm tiền)
  • The bus stopped to pick up the children (Chiếc xe buýt dừng lại để đón lũ trẻ)

2. REMEMBER & FORGET /rɪˈmem.bər/ & /fəˈɡet/ : Nhớ & Quên

  • Remember/ forget to V: nhớ/ quên làm gì đó ở thì tương lai (sự việc chưa xảy ra) 
  • Remember/ forget V-ing: nhớ/ quên đã làm gì trong quá khứ (sự việc đã xảy ra)

Ex:

  • I’ll always remember meeting you for the first time. (Tôi sẽ luôn nhớ khoảnh khắc gặp bạn lần đầu tiên – đã gặp bạn rồi)
  • I’ll never forget meeting you for the first time. (Tôi sẽ không bao giờ quên khoảnh khắc gặp bạn lần đầu tiên – đã gặp bạn rồi)
  • Don’t forget to post that letter for me. (Đừng quên gửi lá thư đó hộ tôi – chưa gửi thư)
  • Please remember to post that letter for me. (Nhớ gửi lá thư đó cho tôi nhé – chưa gửi thư)

3. REGRET /rɪˈɡret/ Hối tiếc, tiếc nuối

  • Regret to V: Tiếc nuối phải làm gì đó ở thì tương lai (sự việc chưa xảy ra) 
  • Regret V-ing: Tiếc nuối đã/đã không làm gì trong quá khứ (sự việc đã xảy ra)

Ex: 

  • British Airways regret to announce the cancellation of flight BA205 to Madrid. (Hãng hàng không British Airways rất tiếc thông báo hủy chuyến bay BA205 tới Madrid – máy bay chưa bay)
  • I have always regretted not having studied harder at school. (Tôi luôn hối hận vì không học hành chăm chỉ hơn thời đi học – đã học hành không chăm chỉ)

4. TRY /traɪ/ Cố gắng, Thử

  • Try to V: cố gắng làm việc gì đó gì
  • Try V-ing: thử làm một việc gì đó

Ex:

  • She can be really irritating but I try to ignore her. (Cô ấy khá gây khó chịu nhưng tôi luôn cố phớt lờ cô ấy)
  • Maybe you should try getting up (= you should get up) earlier. (Có lẽ bạn nên thử dậy sớm hơn)

5. LIKE /laɪk/ Thích

  • Like V-ing = Enjoy: Cảm thấy thích thú làm việc gì đó, hưởng thụ
  • Like to do: Cảm thấy muốn làm việc gì đó

Ex:

  • I like watching old films on TV. (Tôi thích xem những bộ phim xưa trên TV)
  • I like to wash up as soon as I finish eating. (Tôi muốn tắm ngay khi tôi ăn xong)

6. PREFER /prɪˈfɜːr/ Thích hơn

  • Prefer V-ing to V-ing: Thích làm việc gì đó hơn việc gì
  • Prefer + to V + rather than V: Thích làm việc gì đó hơn là việc gì

Ex:

  • He prefers watching football to playing it. (Anh ấy thích xem bóng đá hơn chơi bóng đá)
  • He prefers to watch football rather than play it. (Anh ấy thích xem bóng đá hơn chơi bóng đá)

7. MEAN /miːn/ Có ý định, nghĩa là 

  • Mean to V: Định làm gì
  • Mean V-ing: Nghĩa là gì

Ex:

  • Do you think she meant to say 9 a.m. instead of 9 p.m.? (Bạn có nghĩ cô ấy định nói là 9h sáng thay vì 9h tối không?)
  • If we want to catch the 7.30 train, that will mean leaving the house at 6.00. (Nếu chúng ta muốn bắt kịp chuyến tàu 7h30, điều này nghĩa là chúng ta phải rời khỏi nhà lúc 6h)

8. NEED  /niːd/ Cần

  • Need to V: cần phải làm gì (nghĩa chủ động)
  • Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done) (nghĩa bị động)

Ex:

  • He needs to lose some weight. (Anh ấy cần giảm vài cân)
  • This house needs painting. (Ngôi nhà này cần được sơn)

9. USED TO/ GET USED TO

  • Used to V: thói quen từng làm trong quá khứ (giờ đã không còn thói quen đó nữa)
  • Be/ Get used to V-ing: quen với việc làm gì đó (thói quen ở hiện tại)

Ex:

  • I used to go to school by bus. Now I’ve got the driver license, I can drive to school now. (Tôi từng đi học bằng xe buýt, giờ tôi đã có bằng lái xe, tôi có thể lái xe tới trường.
  • She gets used to jogging early every morning. (Cô ấy quen với việc đi bộ mỗi buổi sáng sớm).

10. ADVISE/ ALLOW/ PERMIT/ RECOMMEND

  • Advise/ allow (permit)/ recommend + Object + to V: khuyên/ cho phép/ đề nghị ai đó (không phải mình) làm việc gì.
  • Advise/ allow (permit)/ recommend + V-ing: khuyên/ cho phép/ đề nghị (có thể bao gồm bản thân mình) làm việc gì

Ex:

  • Some employment lawyers have advised/recommended employers to dismiss staff now, before the limit for compensation is raised. (Vài luật sư việc làm khuyên nhà tuyển dụng sa thải nhân sự này ngay, trước khi mức đền bù tăng lên)
  • I would advise/recommend going to the mountain. (Tôi khuyên/đề nghị nên đi núi)

11. SEE/ HEAR/ SMELL/ FEEL/ NOTICE/ WATCH

  • See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V-ing: Khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
  • See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V: Khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.

Ex:

  • I see him doing exercies in his garden everyday. (Tôi thấy anh ấy tập thể dục sau vườn hàng ngày)
  • I watch them do gardening in the whole afternoon. (Tôi quan sát họ làm vườn cả buổi chiều)

Vậy là Language Link Academic đã giúp bạn liệt kê ra những động từ có thể theo sau bởi cả V-ing và To-V. Đừng quên ghé thăm thư viện tiếng Anh để học thêm nhiều kiến thức tiếng Anh bổ ích nhé. Chúc bạn học tiếng Anh tốt!!!

 

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Giành ngay những suất thi Cambridge thật và rinh học bổng lên tới 8 triệu đồng!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

also as well as too

Dùng ALSO, AS WELL AS, TOO sao cho chuẩn?

Ngữ pháp tiếng Anh 14.11.2019

Nối tiếp bài chia ẻ về chủ đề ''hướng dẫn cách dùng AS WELL AS trong tiếng Anh'', Language Link Academic trở lại với [...]

Tổng hợp bài luận mẫu về chủ đề môi trường dành cho học sinh, sinh viên

Ngữ pháp tiếng Anh 23.10.2019

Vấn đề môi trường đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết trong cuộc ống hàng ngày Chúng ta thường nghe, nhìn thấy [...]

“Tất tần tật” các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh bạn cần nắm vững và bài tập vận dụng

Ngữ pháp tiếng Anh 22.10.2019

Dù là học inh, inh viên hay người đi làm, bạn có lẽ đã bắt gặp các cấu trúc o ánh trong tiếng Anh ở trong những [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Previous Next