Để không bao giờ nhầm lẫn khi phát âm -s và -es

“S” và “es” là hai hậu tố cơ bản trong Tiếng Anh, thường xuyên xuất hiện trong nhiều trường hợp như: danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi ba số ít ở thể hiện tại… Tuy nhiên, đa số người Việt Nam khi phát âm hai hậu tố này, đều đánh đồng vào phát âm chung /s/. Ngay bây giờ, hãy cùng Language Link Academic ôn tập lại kiến thức, và biết thêm một số bí quyết hay ho, để không bao giờ nhầm lẫn khi phát âm -s và -es.

1. Các dạng thức của -s và -es

Các dạng thức phát âm -s và -es

Các dạng thức của -s và -es

  • Danh từ số nhiều: boys, fishes…
  • Động từ chia theo chủ ngữ ở ngôi ba số ít trong thì hiện tại: runs, watches…
  • Thể hiện tính sở hữu: Jack’s house…
  • Cách viết tắt của is has: He‘s a football player.

Tuy có 4 dạng thức, nhưng -s và -es trong các trường hợp trên đều có chung một bộ các quy tắc phát âm.

2. Quy tắc phát âm -s và -es

Phát âm hậu tố -s và -es có 3 cách cơ bản khác nhau, phụ thuộc vào âm tiết cuối của danh từ, động từ trước hậu tố. Để dễ dàng nhớ các trường hợp âm tiết này theo phân loại, đừng quên tham khảo những mẹo nhỏ ghi nhớ hay ho từ Language Link Academic nhé!

Quy tắc phát âm -s và -es

Quy tắc phát âm -s và -es

  • Phát âm là /s/: Từ tận cùng bằng âm vô thanh sau:

Voiceless sound

Example

/f/

safes: /seifs/

/t/

cats: /kæts/

/k/

walks: /wכks/

/p/

maps: /mæps/

/ð/

breathes: /bri:ðs/

Mẹo nhỏ ghi nhớ: Hãy ghép các âm tiết trên thành một câu hài hước, hoặc một cụm từ quen thuộc thật dễ nhớ. Với trường hợp /s/, hãy tham khảo câu sau:

Thời (/ð/) phong (p) kiến (k) phương (f) Tây (t)

  • Phát âm là /iz/: (Cách đọc của riêng es) Từ tận cùng bằng các phụ âm gió sau:

Sibilant sound

Example

/s/

kisses: /kisiz/

/z/

buzzes: /bәziz/

/∫/

brush: /brә:∫iz/

/t∫/

watches: /wa:t∫iz/

/ろ/

garages: /gәraろiz/

/dろ/

changes: /t∫eindろ/

Mẹo nhỏ ghi nhớ: Như đã gợi ý mẹo nhỏ phía trên, hãy cùng tham khảo câu gợi ý từ chúng tôi:

Sóng (/s/) giờ (/dろ/)  chẳng(/t∫/) sợ (/∫/) zó ( /z/) giông (/ろ/).

  • Phát âm là /z/: Từ tận cùng bằng các âm hữu thanh còn lại.

Eg:  names: /neimz/ , laws : /lכz/, loves: /lәvz/,…

3. Lưu ý về cách phát âm -s và -es:

Lưu ý về cách phát âm -s và -es

Lưu ý về cách phát âm -s và -es

  • Các trường hợp đặc biệt:
  • Với âm /θ/, hậu tố s hai cách phát âm /z/ và /s/ đều được chấp nhận:

Eg:  baths : /bæθs/ = /bæθz/,  paths: /pæθs/ = /pæθz/ (con đường nhỏ).

  • Với danh từ houses: sau khi thêm hậu tố sẽ có cách phiên âm là /hauziz/ thay vì /hausiz/.
  • Để phân biệt cách phát âm hậu tố s và es, ta phải dựa vào âm tiết cuối cùng trong phiên âm, khác với chữ cái cuối cùng của từ.

Eg:  Like: tận cùng bằng e, nhưng có phiên âm /laik/ ⇒ Hậu tố s có phát âm là /s/.

     Fax: tận cùng bằng x, nhưng có phiên âm /fæks/ ⇒ Thay vì thêm hậu tố s ta phải thêm hậu tố es.

  • Trong các dạng thức khác của s như dạng sở hữu, dạng viết tắt của is và has: ‘s đều được phát âm là /s/.

Bài tập thực hành

Cách phát âm hai hậu tố -s và -es thường xuyên xuất hiện trong các thi ngữ âm, bài thi THPT quốc gia dưới dạng bài tìm từ có phát âm khác. Để giúp bạn hiểu sâu hơn kiến thức lý thuyết trên, cũng như làm quen, luyện tập với dạng bài ngữ âm, hãy cùng làm bài tập ôn tập nhỏ dưới đây.

Bài tập thực hành phát âm -s và -es

Bài tập thực hành phát âm -s và -es

Ex1: Choose the word that has different pronunciation of the underlined letter(s)  from each other.

1

  1. works

b. plays

c. runs

d. chairs

2

  1. catches

b. buses

c.competes

d. changes

3

  1. organizes

b. consumers

c. likes

d. gives

4

  1. thanks

b. contacts

d. helps

d. bags

5

  1. best

b. names

c.books

d. cuts

6

  1. laughes

b. washes

d. describes

d. launches

7

  1. business

b. respects

c. computers

d. travels

8

  1. result

b. possible

c. months

d. takes

9

  1. movies

b. events

c. products

d. is

10

  1. clothes

b. brushes

c. misses

d. pushes

Ex2: Put the given word into the right column.

How to pronounce “s” and “es” after these word:

watch, brush, operate, open, pull, push, teach, study, patient, rule, encourage, admit, appreciate, windows, language, category, colleague, interview, mistake, version, complete, place, trouser, partners, reflect, answer,  employee, staff

/s/

/iz/

/z/

 

 

 

Trên đây, Language Link Academic đã chia sẻ đến bạn những kiến thức trọng tâm cơ bản về cách phát âm -s và -es. Đừng quên ghi chép lại những mẹo nhỏ hay ho để ghi nhớ dễ dàng hơn, và cũng đừng bỏ qua những lưu ý quan trọng để tránh nhầm lẫn nhé. 

Ngoài phát âm -s và -es, bạn cũng cần rèn luyện cách phát âm những âm khó trong tiếng Anh như -ed, r, th… và nắm chắc quy tắc ngữ âm trong tiếng Anh nữa nhé! 

Bên cạnh đó, muốn nắm vững ngữ pháp tiếng Anh và vận dụng linh hoạt, bạn có thể tham gia khóa học tiếng Anh dành cho bậc Trung học cơ sở tại Language Link Academic. Với đội ngũ giảng viên tận tình và nhiều kinh nghiệm, bạn sẽ thấy sự thay đổi khác biệt chỉ ngay sau một khóa học. Đăng ký ngay và chinh phục tiếng Anh chưa bao giờ dễ dàng đến thế.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hướng dẫn chi tiết cách viết đoạn văn ngắn về chương trình yêu thích của em cho học sinh lớp 6

Trung học cơ sở 16.08.2019

Trong Unit 7 Televi ion, Tiếng Anh 6 theo chương trình thí điểm, chúng ta đã được học rất nhiều từ vựng và cấu trúc hay [...]

Hướng dẫn chi tiết làm bài viết tiếng Anh về một cuộc thi

Trung học cơ sở 16.05.2019

Trên đường đời mỗi người, chúng ta trải qua rất nhiều những cuộc thi khác nhau Có những cuộc thi nho nhỏ đầy vui [...]

Hướng dẫn viết bài văn bằng tiếng Anh về Hà Nội

Trung học cơ sở 26.04.2019

Là thành phố nghìn tuổi ở hữu nhiều nét đẹp đa dạng, độc đáo và chiều âu văn hóa, Hà Nội luôn được coi là [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *