Giỏi Toán với các loại hình học cơ bản tiếng Anh

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Thông thường, khi học tiếng Anh, từ vựng hay cấu trúc mà mỗi người muốn học sẽ tuỳ thuộc vào mục đích học tiếng Anh của họ. Những người học về nhà hàng sẽ tìm những từ vựng về nhà hàng, khách sạn; những người học về kỹ thuật sẽ tìm những từ ngữ chuyên ngành về kỹ thuật để học và tất nhiên, những người yêu thích toán sẽ tìm đến những từ vựng hay cấu trúc liên quan đến Toán học. Trong bài viết này, Language Link Academic sẽ ‘chiều lòng’ các bạn yêu toán trước với bài từ vựng về các loại hình học cơ bản tiếng Anh.

1.  Các loại hình học cơ bản tiếng Anh

  1. geometry /dʒiˈɒm.ə.tri/: hình học
  2. quadrilateral /ˌkwɒd.rɪˈlæt.ər.əl/: tứ giác
  3. square /skweər/: hình vuông
  4. perpendicular (adj): vuông góc
  5. rectangle /ˈrektæŋ.ɡəl/: hình chữ nhật
  6. triangle /ˈtraɪæŋɡl/: hình tam giác
  7. scalene: tam giác thường
  8. right triangle: tam giác vuông
  9. hypotenuse: cạnh huyền
  10. short leg: cạnh bên ngắn hơn của tam giác vuông
  11. longer leg: cạnh bên dài hơn của tam giác vuông
  12. equilateral triangle: tam giác đều
  13. isosceles triangle: tam giác cân
  14. altitude/height: đường cao – một hình tam giác có 3 đường cao (altitudes), và điểm giao nhau của 3 đường cao này được gọi là orthocenter.
  15. median: trung tuyến – một hình tam giác cũng sẽ có 3 trung tuyến, kẻ từ 1 đỉnh tới trung điểm (midpoint) của cạnh đối diện. Điểm giao nhau của 3 đường này được gọi là centroid.
  16. angle: góc
  17. acute angle: góc nhọn
  18. obtuse angle: góc tù
  19. edge: cạnh
  20. face: mặt
  21. circle /ˈsɜːkl/: hình tròn
  22. diameter: đường kính
  23. radius: bán kính
  24. tangent: tiếp tuyến
  25. oval /ˈəʊvəl/: hình bầu dục
  26. trapezium /trə’pi:zjəm/: hình thang
  27. parallelogram: hình bình hành
  28. rhombus: hình thoi
  29. pentagon /ˈpent̬əɡɑːn/: hình ngũ giác
  30. star /stɑːr/: hình ngôi sao
  31. hexagon /ˈheksəɡɑːn/: hình lục giác
  32. octagon /’ɔktəgən/: hình bát giác
  33. crescent /ˈkresənt/: hình lưỡi liềm
  34. sphere /sfɪr/: hình cầu
  35. cube /kjuːb/: hình lập phương
  36. cone /koʊn/: hình nón
  37. pyramid /ˈpɪrəmɪd/: hình tháp
  38. cylinder /ˈsɪlɪndər/: hình trụ
  39. line: đường thẳng
  40. parallel lines: đường thẳng song song
  41. intersecting lines: đường thẳng cắt nhau
  42. area: diện tích
  43. volume: thể tích

E.g.

  • My favorite subject is geometry. (Môn học yêu thích của tớ là hình học.)
  • A square is also a quadrilateral. (Hình vuông cũng là hình tứ giác.)
  • Equilateral triangle is a triangle that has all sides the same length. (Tam giác đều là tam giác có các cạnh với độ dài bằng nhau.)

2. Các kiến thức hình học cơ bản

a/ Tam giác (Triangle)

Định lý Pi-ta-go (Pythagorean Theorem): Tam giác ABC vuông thì bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. (If ABC is a right triangle, then the square of the hypotenuse is equal to the sum of the squares of the other two sides.)

b/ Hình tròn (Circle)

Chu vi hình tròn (Circumference of a circle): The circumference of a circle can be found by multiplying pi /paɪ/ (π = 3.14) by the diameter of the circle. (Chu vi của một hình tròn được tính bằng cách lấy số pi (π) nhân với độ dài đường kính của hình tròn đó.)

Diện tích hình tròn (Area of a circle): The area of a circle with radius r is π r2. (Diện tích của một hình tròn với bán kính là r sẽ được tính theo công thức: π r2.)

c/ Hình vuông (Square)

Chu vi hình vuông (Perimeter of a square): The perimeter of a square is four times the length of a side. (Chu vi của một hình vuông được tính bằng cách lấy độ dài một cạnh nhân với 4.)

Diện tích hình vuông (Area of a square): To find the area of a square, multiply the length of one side by itself. (Diện tích hình vuông được tính bằng cách lấy độ dài 1 cạnh nhân với chính nó.)

d/ Hình chữ nhật (Rectangle)

Chu vi hình chữ nhật (Perimeter of a rectangle): The perimeter of a rectangle is equal to the sum of all the sides. (Chu vi hình chữ nhật được tính bằng tổng độ dài tất cả các cạnh.)

Diện tích hình chữ nhật (Area of a rectangle): To find the area of a rectangle, multiply the length by the width. (Để tìm diện tích hình chữ nhật, ta lấy độ dài chiều dài nhân với độ dài chiều rộng.)

Như vậy, với những từ vựng và kiến thức về các hình học cơ bản tiếng Anh trên đây, Language Link Academic mong rằng nó không chỉ hữu dụng đối với những bạn yêu thích bộ môn Toán học, mà còn dành cho bất kì ai yêu thích tiếng Anh.

Tham khảo ngay khóa học Tiếng Anh Chuyên THCS dành cho học sinh cấp 2 và Tiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế dành cho học sinh THPT và các bạn đang chuẩn bị cho tương lai du học.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hướng dẫn cách viết bài luận tiếng Anh về bình đẳng giới

Trung học phổ thông 16.08.2019

Bình đẳng giới (Gender equality) không còn là vấn đề xa lạ trong thời buổi hiện tại Được coi là chủ đề mang tính [...]

Hướng dẫn cách viết bài viết tiếng Anh về thảm hoạ thiên nhiên

Trung học phổ thông 16.08.2019

Thiên nhiên, môi trường, khí hậu luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của trên thế giới Ngày càng có những [...]

3 bước đơn giản hoàn thành bài viết tiếng Anh miêu tả làng quê

Trung học phổ thông 15.08.2019

Làng quê đã trở thành hình ảnh thân thuộc đã gắn bó với biết bao thế hệ người dân Việt Nam Làng quê càng đóng [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *