Cẩm nang chinh phục ngữ pháp TOEIC

TOEIC là bài thi tiếng Anh Quốc tế nhằm kiểm tra trình độ tiếng Anh của một người không sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ, từ đó xác định khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh của người kiểm tra trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Điểm bài thi TOEIC của bạn sẽ không đạt được kết quả cao nếu kỹ năng ngữ pháp của bạn chưa vững vàng. Language Link Academic sẽ giúp bạn tổng hợp một vài kiến thức ngữ pháp chủ chốt trong bài thi TOEIC với Cẩm nang chinh phục ngữ pháp TOEIC nhé.

  1. Chủ điểm đầu tiên của Cẩm nang chinh phục ngữ pháp TOEIC chính là thì động từ.

Dưới đây là tổng hợp các thì thường gặp trong bài thi TOEIC.

  • Các thì hiện tại.
 Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn
Cấu trúc

S + V(s/es).

S + do/does not + V.

Do/Does + S + V?

S+ am/is/are + V-ing.

S + am/is/are + not + V-ing.

Am/Is/Are + S + V-ing?

Cách sử dụng
  • Diễn tả một thói quen hoặc một hành động xảy ra lặp đi lặp lại một cách thường xuyên ở hiện tại.

Ex. He washes his face everyday.

  • Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ex. Yulia is a vegetarian.

  • Diễn tả một lịch trình, thời khóa biểu hoặc chương trình sẵn có.

Ex. Our train leaves at 4p.m.

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Ex: Ann is singing now.

  • Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: Look! The girls are sneaking out.

  • Diễn tả một hành động sắp xảy ra (thì tương lai gần).

Ex. Peter is coming tomorrow.

 

 Hiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc

S + have/has + PII.

S + have/has + not +PII.

Have/Has + S + PII?

S + have/has + been +V-ing.

S + have/has + not + been + V-ing.

Have/Has + S + been +V-ing?

Cách sử dụng
  • Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.

Ex. This is the worst film she has ever watch.

  • Diễn tả hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại.

Ex. Jess has lived in Hanoi for a year.

Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại đồng thời nhấn mạnh thời gian của hành động.

Ex. Sue has been learning Mandarin since early morning.

 

  • Các thì quá khứ.
 Quá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn
Cấu trúc

S + V(quá khứ).

S + did + not + V.

Did + S + V?

S + was/were + Noun/Adj.

S + was/were + not + Noun/Adj.

Was/Were + S + Noun/Adj?

S + was/were + V-ing.

S + was/were + not + V-ing.

Was/Were + S + V-ing?

Cách sử dụng

Diễn tả một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

Ex. My mom went shopping last week.

  • Diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Ex. Were you washing your clothes at 8 last night?

  • Diễn tả hành động trong quá khứ đang xảy ra thì bị hành động khác bất chợt chen vào. (Hành động chen vào dùng quá khứ đơn).

Ex. When she came, Matt was eating.

  • Diễn tả các hành động song song cùng xảy ra trong quá khứ.

Ex. Chi was cooking while her son was washing the dishes.

 

 Quá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc

S + had + PII.

S + had + not +PII.

Had + S + PII?

S + had been + V-ing.

S + had + not + been + V-ing.

Had + S + been + V-ing?

Cách sử dụng
  • Diễn tả hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ.

Ex. When Jane got here, her father had already left.

  • Diễn tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

Ex. My neighbors had lived here before 2000.

  • Dùng trong câu điều kiện loại3

Ex. If my sister had known you, she would have invited you to her party.

  • Dùng trong câu ước muốn ngược với quá khứ.

Ex. I wish I had had more time to study for the exam.

  • Diễn tả hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh tính tiếp diễn.

Ex. I had been thinking about you before he mentioned your name.

  • Diễn tả hành động đã xảy ra, kéo dài liên tục đến khi hành động thứ 2 xảy ra.

Ex. Those girls had been waiting for 4 hours before their mom came and picked them up.

 

  • Các thì tương lai.
 Tương lai đơnTương lai tiếp diễn
Cấu trúc

S + will + V.

S + will + not + V.

Will + S + V?

S + will + be + V-ing.

S + will + not + be + V-ing.

Will + S + be + V-ing?

Cách sử dụng
  • Diến tả quyết định tại thời điểm nói.

Ex. I will shut the windows since I have left them open.

  • Diễn tả lời dự đoán không căn cứ.

Ex. Who do you think will pass the test?

  • Dùng trong câu đề nghị hoặc hứa hẹn.

Ex. Will you change the channel?

  • Diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

Ex. The clock will be ringing at 9.

  • Diễn rả hành động xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

Ex. Your parents will be going out of town by the time you arrive home.

Word family – họ các từ là chủ điểm tiếp theo trong Cẩm nang chinh phục ngữ pháp TOEIC.

Bài thi TOEIC cũng kiểm tra vốn từ vựng của bạn và cách bạn sử dụng chúng trong phần chọn loại từ (danh từ, động từ, tính tứ hoặc trạng từ) điền vào chỗ trống để hoàn thành câu.

Ví dụ:

finale (danh từ chỉ vật) → finalist (danh từ chỉ người) → finalise (động từ) → final (tính từ).

Dưới đây là một vài đuôi thông dụng được dùng để tạo những từ ngữ khác dạng bạn có thể tham khảo:

Danh từĐộng từTính từTrạng từ
  • ance
  • ancy
  • ence
  • ation
  • ian
  • en
  • ify
  • ize
  • ish
  • able
  • ible
  • al
  • ful
  • ive
  • ly
  • ward
  • wise

3. Chủ điểm kế tiếp của Cẩm nang chinh phục ngữ pháp TOEICliên từ.

Trong tiếng Anh, liên từ là các từ nối có nhiệm vụ chính là liên kết hai phần của các vế trong câu. Dưới đây là hai loại liên từ:

  • Liên từ Đẳng lập (song song) dùng để nối những từ hoặc cụm từ cùng loại, mệnh đề ngang hàng nhau:
AND (và)She hates cats and dogs.
OR (hoặc)Do or die!
BUT (nhưng)He is goodlooking but mean.
  • Liên từ Phụ thuộc kết nối các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau; mệnh đề chính với mệnh đề phụ:
FOR (bởi vì)He will succeed, for he works hard.
SO (vì vậy mà)He finish his homework, so he can play games.
HENCE (do vậy, vì thế)I have got no money, hence i can’t buy her flowers.

 

Trên đây là một vài chủ điểm ngữ pháp trọng điểm của bài thi TOEIC, Language Link Academic hy vọng rằng sau khi đọc Cẩm nang chinh phục ngữ pháp TOEIC, bạn sẽ tìm thấy lời giải đáp cũng như dễ dàng vận dụng các chủ điểm ngữ pháp trong bài viết một cách thành thục trong tiếng Anh nói chung và trong bài thi TOEIC nói riêng nhé.

Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn chinh phục thành công kỳ thi TOEIC!

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Giành ngay những suất thi Cambridge thật và rinh học bổng lên tới 8 triệu đồng!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Turn in là gì? In turn là gì? Khi nào phải dùng từ nào?

TOEIC 26.10.2018

Cụm động từ là mảng kiến thức phức tạp trong tiếng Anh Chỉ cần thay đổi giới từ đi kèm động từ hay thay đổi [...]

Nghe truyện tiếng Anh – Rèn luyện kỹ năng nghe có chiều sâu

TOEIC 12.10.2018

Nghe truyện tiếng Anh là phương pháp luyện nghe khá phổ biến, được “truyền tai nhau” trong cộng đồng học tiếng Anh [...]

Cẩm nang chinh phục ngữ pháp TOEIC (phần 2)

TOEIC 05.10.2018

Nền tảng ngữ pháp chưa vững vàng ẽ khiến bạn cực bối rối và lúng túng khi đối mặt với kỳ thi TOEIC - một kỳ [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Previous Next