Thuần thục kiến thức & bài tập thì Hiện tại Đơn và thì Hiện tại Tiếp diễn

Thì (Tenses) là một mảng kiến thức ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Việc phân định rạch ròi và sử dụng đúng cách các thì gần nhau cũng là những khó khăn dành cho tất cả người học. Hãy cùng Language Link Academic tìm hiểu cặp đôi thì đầu tiên, Hiện tại Đơn (Present Simple) và Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) và luyện tập với các bài tập thì Hiện tại Đơn và thì Hiện tại Tiếp diễn nhé. Bắt đầu nào!

1. Hiện tại Đơn

a/ Cấu trúc

– Với động từ TO BE, thì Hiện tại Đơn cho 3 dạng của TO BE như sau: AM với đại từ I, IS với HE/SHE/IT, ARE với YOU/WE/THEY.

  • (+) S + am/is/are + O
  • (-) S + am/is/are + not + O
  • (?) Am/is/are + S + O?

– Theo sau TO BE là danh từ, tính từ và đại từ. Ngoài ra còn có thể có mạo từ, phân từ, trạng từ, số từ tùy trường hợp.

Eg:

  • She is tall, her sister is short. (Cô ấy cao, chị cô ấy thì thấp.)
  • He is a teacher, I am a writer. (Anh ấy là thầy giáo, còn tôi là nhà văn.)

– Với động từ thường, chúng ta dựa vào chủ ngữ để cho dạng đúng của động từ: Số ít với HE/SHE/IT, số nhiều với I/YOU/WE/THEY.

  • (+) S + V
  • (-) S + do/does + not + V
  • (?) Do/Does + S + V?

Eg:

  • They like tea. (Họ thích trà.)
  • They don’t like tea. (Họ không thích trà.)
  • Do they like tea? (Họ có thích trà không?)

b/ Cách dùng

  • Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại. Eg: We go to work every day. (Chúng tôi đi làm mỗi ngày.)
  • Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật. Eg: This festival occurs every 4 years. (Lễ hội này diễn ra 4 năm một lần.)
  • Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên. Eg: The Earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh Mặt trời.)
  • Dùng để diễn tả lịch trình của tàu, xe, máy bay,… Eg: The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

c/ Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường xuất hiện những trạng từ sau: ALWAYS (luôn luôn), USUALLY (thường thường), OFTEN (thường xuyên), SOMETIMES (thỉnh thoảng), EVERY DAY/WEEK/MONTH/YEAR (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm), ONCE/TWICE/THREE TIMES/FOUR TIMES…A DAY/WEEK/MONTH/YEAR (một lần /hai lần/ba lần/bốn lần…một ngày/tuần/tháng/năm).

Eg:

  • I listen to music every day. (Tôi nghe nhạc hàng ngày.)
  • I go home twice a month. (Tôi về nhà hai lần mỗi tháng.)

2. Hiện tại tiếp diễn

a/ Cấu trúc

  • (+) S + am/is/are + V-ing
  • (-) S + am/is/are + not + V-ing
  • (?) Am/Is/Are + S + V-ing?

Eg:

  • I am watching TV. (Tôi đang xem ti vi.)
  • I’m not watching TV. (Tôi có đang xem ti vi đâu.)
  • Are you watching TV? (Cậu đang xem ti vi đấy à?)

b/ Cách sử dụng

  • Diễn đạt một hành động đang xảy tại thời điểm nói. Eg: I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa.)
  • Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói. Eg: I’m quite busy these days, I’m doing my assignment. (Dạo này tôi khá là bận, tôi đang làm luận án.)
  • Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn. Eg: I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai.)
  • Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ ALWAYS, CONTINUALLY. Eg: He is always losing his keys. (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa.)

c/ Dấu hiệu nhận biết

– Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: NOW (bây giờ), RIGHT NOW (ngay bây giờ), AT THE MOMENT (lúc này), AT PRESENT (hiện tại).

Eg: My parents are cooking lunch in the kitchen now.

– Trong câu có các câu gây sự chú ý như: Look! (Nhìn kìa!), Listen! (Hãy nghe này!), Keep silent! (Hãy im lặng!), Quiet! (Trật tự nào!)

Eg: Look! The train is coming. (Nhìn kìa! tàu đang đến.)

3. Bài tập

a/ Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn

  1. The Earth (go) _______ around the Sun.
  2. My mother (sweep) _______ the floor every morning.
  3. We often (be) _______ at home on summer holiday.
  4. I (not use) _______ this car regularly.
  5. Hoa (drive) _______ to work every day.
  6. They often (not watch) _______ TV.
  7. My cousin (study) _______ English every night.
  8. _______ the plane (take) _______ off at 6 pm this weekend?
  9. My sister (not love) _______ Maths.
  10. _______ Nam and Trang usually (go) _______ to the cinema together?

b/ Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

  1. They/ask/a/woman/about/the/way/the/railway/station.
  2. My/father/water/some plants/the/garden.
  3. Tam/have/lunch/her/friends/a/restaurant.
  4. My/daughter/draw/a/beautiful/picture.
  5. My/mother/clean/kitchen.

c/ Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc (thì Hiện tại Đơn hoặc thì Hiện tại Tiếp diễn)

  1. He always (go) _______ class lately.
  2. Sit down! A strange dog (run) _______ to you.
  3. That baby (cry) _______ loudly in the party now.
  4. Lan (travel) _______ to London every Sunday.
  5. My brothers (not/drink) _______ tea at the moment.
  6. We (have) _______ a holiday in July every year.
  7. You (play) _______ football once a week.
  8. The moon (circle) _______ around the earth.
  9. You always (teach) _______ me new things.
  10. Look! Those people (climb) _______ the mountain so fast.

Đáp án

a/

goes

sweeps

are

don’t use

drives

don’t watch

studies

Does…take

doesn’t love

Do/go

b/

  1. They are asking a woman about the way to the railway station.
  2. My father is watering some plants in the garden.
  3. Tam is having lunch with her friends in a restaurant.
  4. My daughter is drawing a beautiful picture.
  5. My mother is cleaning kitchen

c/

is going

is running

is crying

travels

isn’t drinking

have

play

circles

teach

are climbing

Chắc hẳn sau khi đã học và làm bài tập thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn, các bạn đã có trong mình một cái nhìn rõ nét về điểm khác nhau của hai thì này rồi phải không nào.

Để học tiếng Anh vững chắc, tham khảo ngay khóa học Tiếng Anh Chuyên THCS dành cho học sinh THCS, và Tiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế dành cho học sinh THPT cũng như các bạn đang chuẩn bị cho tương lai du học. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại!

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Giành ngay những suất thi Cambridge thật và rinh học bổng lên tới 8 triệu đồng!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

also as well as too

Dùng ALSO, AS WELL AS, TOO sao cho chuẩn?

Ngữ pháp tiếng Anh 14.11.2019

Nối tiếp bài chia ẻ về chủ đề ''hướng dẫn cách dùng AS WELL AS trong tiếng Anh'', Language Link Academic trở lại với [...]

Tổng hợp bài luận mẫu về chủ đề môi trường dành cho học sinh, sinh viên

Ngữ pháp tiếng Anh 23.10.2019

Vấn đề môi trường đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết trong cuộc ống hàng ngày Chúng ta thường nghe, nhìn thấy [...]

Tổng hợp các động từ có thể kết hợp với cả V-ing và To V

Ngữ pháp tiếng Anh 22.10.2019

V-ing và To V là hai dạng thức thường gặp của động từ Bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần nắm vững cách [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Previous Next