10 phút giỏi ngay thì Hiện tại Tiếp diễn

Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous Tense), cơ bản vẫn có nét tương đồng với thì Hiện tại Đơn. Đây là thì hiện tại thứ 2. Đặc biệt của thì này là yêu cầu nắm vững nguyên tắc chia động từ đuôi -ing.

Nào, hãy bắt đầu cùng nhau nghiền ngẫm thì Hiện tại Tiếp diễn cùng Language Link Academic nhé.

“She’s taking selfies with a pie.” (Cô ấy đang chụp ảnh “tự sướng” với chiếc bánh.)

I – Lý thuyết

1. Định nghĩa

Nghe cụm từ “tiếp diễn” trong tên thì, hẳn các bạn đang hình dung đến sự việc/hành động hay cái gì đó đang diễn ra. Hiểu như thế cũng là chúng ta đã hiểu được định nghĩa của thì rồi. Như vậy, thì Hiện tại Tiếp diễn là thì dùng để diễn tả hành động/sự việc đang diễn ra tại thời điểm hiện tại/thời điểm nói tới trong câu.

“Anh đang nói dối.”

2. Cấu trúc

Thì Hiện tại Tiếp diễn có cấu trúc đơn giản như đan rổ, chắc chắn các bạn sẽ ghi nhớ ngay từ lần đầu tiên.

a/ Khẳng định & Phủ định

Khẳng định

Phủ định

S + am/is/are + V-ing + …

S + am/is/are + not + V-ing + …

e.g.

– I am reading books. (Tôi đang đọc sách.)

– They are playing volleyball at the beach. (Họ đang chơi bóng chuyền trên bãi biển.)

e.g.

– Our puppies aren’t going out with her now. They are in the kitchen. (Mấy chú chó con đang không ra ngoài cùng với cô ấy. Chúng ở dưới bếp ấy.)

– My brother isn’t doing his homework at the moment because he is bored with that. (Bây giờ anh tôi đang không làm bài tập vì anh ấy chán phải làm chúng.)

b/ Nghi vấn

Y/N questions

Wh-questions

Am/Is/Are + S (+ not) + V-ing + …?

Trả lời: Yes, S + am/is/are.

hoặc No, S + am/is/are + not.

Wh-word + am/is/are + S (+ not) + V-ing + …?

Trả lời: S + am/is/are (+ not) + V-ing + …

e.g.

– Are they going for camping? (Họ đang đi cắm trại à?)

– Isn’t your boyfriend going with you? (Bạn trai cậu không đi với cậu à?)

e.g.

– Who are you waiting for? (Cô đang đợi ai đấy ạ?)

– Why is your father not going out with you? It is dangerous. (Tại sao bố con lại đang không đi cùng con. Nguy hiểm lắm.)

“Còn chờ gì nữa?”

3. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Đối với các thì nói chung và thì Hiện tại Tiếp diễn nói riêng, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ TO BE và động từ rất quan trọng. Phần này đã được nhắc đến ở bài viết về thì Hiện tại Đơn, nếu bạn nào chưa nhớ thì các bạn đọc lại bài viết này nhé.

4. Cách chia dạng V-ing cho động từ

Trong cấu trúc, công thức chung của động từ thường đứng sau TO BE là V-ing. Tuy nhiên, động từ chia đuôi -ing có một vài quy tắc các bạn cần nhớ.

Động từ

Cách chia

Ví dụ

Kết thúc bằng đuôi -ee

Thêm -ing như bình thường

knee -> kneeing

see -> seeing

Kết thúc bằng đuôi -e

Bỏ -e rồi thêm -ing

make -> making

take -> taking

Kết thúc bằng 1 phụ âm, trước phụ âm (trừ h, w, x, y) là 1 nguyên âm

Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing như bình thường

stop -> stopping

hit -> hitting

Kết thúc bằng đuôi -ie

Bỏ -ie rồi thêm -y, sau đó thêm -ing như bình thường

lie -> lying

die -> dying

Động từ có 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Gấp đôi phụ âm cuối của động từ và thêm -ing như bình thường

begin -> beginning

prefer -> preferring

“Hello? Jeremy…”

 

5. Cách dùng

Phần định nghĩa đã nêu ra cách dùng chính của thì Hiện tại Tiếp diễn rồi. Tuy nhiên, thì này cũng được dùng ở những trường hợp khác. Cụ thể, cách dùng thì Hiện tại Tiếp diễn như được nêu dưới đây:

– Diễn tả sự việc/hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Ví dụ:

He is attending the computer class at the present. (Anh ấy đang tham dự lớp học về máy tính.)

-> Hàm ý câu là: Tại thời điểm mà người nói đang nói (với ai đó), “anh ấy” đang học lớp về máy vi tính.

– Diễn tả hành động/sự việc xảy ra tạm thời (hành động/sự việc này sẽ kết thúc trong một thời điểm nào đó trong tương lai). Ví dụ:

I am living in Hanoi city. (Tôi đang sinh sống ở thành phố Hà Nội.)

-> Hàm ý câu là: Quê của “tôi” ở một thành phố khác, hiện tại “tôi” đang ở Hà Nội để đi học và đi làm. Có thể trong tương lai, “tôi” sẽ ở nơi khác. Do vậy, đây chỉ là sự việc tạm thời, không mang tính “vĩnh viễn – permanent”, nên không thể dùng thì Hiện tại Đơn.

– Diễn tả sự lặp đi lặp lại của hành động/sự việc trong một chuỗi hành động tương tự đang diễn ra. Ví dụ:

Sam is kicking the ball around the schoolyard. (Sam đang đá bóng quanh sân trường.)

-> Hàm ý câu là: Hành động “đá bóng” lặp đi lặp lại và hành động này nằm trong một chuỗi hành động “đá bóng” tương tự nhau đang diễn ra.

– Diễn tả hành động/sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. (Hành động/sự việc này đã được lên kế hoạch và chắc chắn sẽ xảy ra, thường có trạng từ chỉ thời gian tương lai đi kèm.) Ví dụ:

My parents are coming home tomorrow. (Bố mẹ tôi sẽ về nhà trong ngày mai.)

-> Hàm ý câu là: Đây là hành động đã được lên kế hoạch trước rồi nên chắc chắn trong ngày mai, hành động “bố mẹ về nhà” sẽ diễn ra.

– Diễn tả lời phàn nàn/sự khó chịu về thói quen/sự việc nào đó trong hiện tại (thường đi kèm với từ ALWAYS hoặc từ FOREVER). Ví dụ:

They are always complaining about their problems for hours whenever we ask them. (Họ luôn luôn phàn nàn về vấn đề của họ hàng giờ liền mỗi lần chúng tôi hỏi.)

-> Hàm ý câu là: Hành động “phàn nàn hàng giờ liền” trở thành thói quen của “họ”, và hành động này gây khó chịu đối với “chúng tôi”.

LƯU Ý: Đối với các động từ tình thái ở vị trí động từ chính, ta không chia dạng V-ing mà chuyển về thì Hiện tại Đơn. Ví dụ:

He seems to be sad. (Đúng)

He is seeming to be sad. (Sai)

“He seems to be sad.” (Thằng bé có vẻ buồn.)

4. Dấu hiệu nhận biết

Thì Hiện tại Tiếp diễn cũng có những dấu hiệu nhận biết đặc trưng bên cạnh ngữ cảnh của câu nói. Đó là các từ, cụm từ:

Trạng từ chỉ thời gian

now, while, at the present, at the moment, right now, right now, this week/month/…

 

Câu mệnh lệnh (e.g. Stop here!)

LƯU Ý: Các trạng từ bắt buộc phải đứng sau động từ TO BE nhưng có thể đứng trước hoặc đứng sau động từ thường.

II – Bài tập

Bài 1. Viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho.

  1. Now/she/study/English/room.
  2. Sister/always/make/noise/whenever/come/home.
  3. boss/forever/complain/our results/right after/receive/report.
  4. Be quiet!/Baby/sleep/at/moment.
  5. Her father/watch/TV/while/mother/cook/dinner.

Bài 2. Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống và chia đúng thì của câu.

become       have       attend       go       play       come       complain

  1. I can’t go out now because I ________ an important meeting.
  2. Hurry up! Our teacher ________, so we need to clean up the room.
  3. Don’t be upset! He _________ to the hospital to visit you.
  4. You are always _______ about your boyfriend whenever both of you have a quarrel with each other. I am so tired of hearing about this.
  5. My father ______ a bath while my brother _______ computer games at the moment.
  6. He is forever _______ upset for days if he has to experience something bad.

Bài 3. Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.

It _______ (1. rain) outside, so I can’t hang out with my buddies. It is Sunday, and all of my family are at home. My father _______ (2. read) newspapers, my mother _______ (3. embroider), and my brother _______ (4. listen) to music. I ______ (5. lie) on my bed and _______(6. read) books about science and technology because I love this area. While I _______ (7. swallow) these books, my cat bounds into my bed and has a sit on my pillow. When I look at her, she ______ (8. sleep) quietly.

Đáp án

Bài 1.

  1. Now she is studying English in her room.
  2. My sister is always making noise whenever she comes home.
  3. Our boss is forever complaining our results right after he receives the report.
  4. Be quiet! Our/My baby is sleeping at the moment.
  5. Her father is watching TV while her mother is cooking dinner.

Bài 2.

1. am attending

2. is coming

3. is going

4. complaining

5. is having/is playing

6. becoming

Bài 3.

1. is raining

2. is reading

3. embroidering

4. is listening

5. am lying

6. reading

7. am swallowing

8. is sleeping

Như vậy, chúng ta vừa học về thì Hiện tại Tiếp diễn với tất tần tật những kiến thức quan trọng về cấu trúc, cách dùng và bài tập. Thì này cũng xuất hiện phổ biến trong giao tiếp hay trong các bài thi vì đây cũng là thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh.

Hiện tại Tiếp diễn cũng như các bộ phận ngữ pháp quan trọng khác đều sẽ được đề cập nhiều hơn cũng như chuyên sâu hơn trong nội dung các khóa học của tại Language Link Academic.

Tham khảo ngay các chương trình Tiếng Anh Chuyên Tiểu học, Tiếng Anh Chuyên THCS, Tiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế, Tiếng Anh Giao tiếp Chuyên nghiệp và xây dựng một lộ trình học tập hiệu quả. Cùng tiếp tục theo dõi Thư viện Language Link Academic để đón đọc các bài viết khác về ngữ pháp tiếng Anh nhé.

Series 10 PHÚT GIỎI NGAY THÌ TIẾNG ANH

Thì Hiện tại Đơn

Thì Hiện tại Tiếp diễn

Thì Hiện tại Hoàn thành

Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn

Thì Quá khứ Đơn

Thì Quá khứ Tiếp diễn

Thì Quá khứ Hoàn thành

Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn

Thì Tương lai Đơn & Tương lai Gần

Thì Tương lai Tiếp diễn

Thì Tương lai Hoàn thành

Thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic!

Giành ngay những suất thi Cambridge thật và rinh học bổng lên tới 8 triệu đồng!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

also as well as too

Dùng ALSO, AS WELL AS, TOO sao cho chuẩn?

Ngữ pháp tiếng Anh 14.11.2019

Nối tiếp bài chia ẻ về chủ đề ''hướng dẫn cách dùng AS WELL AS trong tiếng Anh'', Language Link Academic trở lại với [...]

Tổng hợp bài luận mẫu về chủ đề môi trường dành cho học sinh, sinh viên

Ngữ pháp tiếng Anh 23.10.2019

Vấn đề môi trường đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết trong cuộc ống hàng ngày Chúng ta thường nghe, nhìn thấy [...]

Tổng hợp các động từ có thể kết hợp với cả V-ing và To V

Ngữ pháp tiếng Anh 22.10.2019

V-ing và To V là hai dạng thức thường gặp của động từ Bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần nắm vững cách [...]

BÌNH LUẬN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Previous Next